Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Dự án "Lồng ghép đánh giá và hạch toán vốn tự nhiên biển và ven biển vào kế hoạch phát triển của Việt Nam nhằm hướng tới nền kinh tế biển xanh bền vững trong một số lĩnh vực"
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Dự án "Lồng ghép đánh giá và hạch toán vốn tự nhiên biển và ven biển vào kế hoạch phát triển của Việt Nam nhằm hướng tới nền kinh tế biển xanh bền vững trong một số lĩnh vực"
Dự án "Lồng ghép đánh giá và hạch toán vốn tự nhiên biển và ven biển vào kế hoạch phát triển của Việt Nam nhằm hướng tới nền kinh tế biển xanh bền vững trong một số lĩnh vực"
Việc tải file trực tiếp trên Hệ thống Mua Sắm Công mới đòi hỏi máy tính sử dụng Hệ điều hành Windows và cần cài đặt phần mềm Client Agent (HĐH Linux và MacOS chưa thể cài đặt phần mềm Client). Do vậy, để có thể tải file trên điện thoại thông minh, máy tính bảng hay các máy tính dùng hệ điều hành khác Windows, bạn cần sử dụng phần mềm DauThau.info để tải file. Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Quyết định 267.pdf
File có biểu tượng này không được hệ thống mua sắm công hỗ trợ tải trực tiếp theo chế độ thường. Truy cập DauThau.info và chọn chế độ Tải về nhanh để tải file nếu bạn không sử dụng Windows có cài Agent. DauThau.info hỗ trợ tải về trên hầu hết trình duyệt và thiết bị hiện đại! Trường hợp phát hiện BMT không đính kèm đầy đủ file E-HSMT và hồ sơ thiết kế, đề nghị nhà thầu thông báo ngay cho Chủ đầu tư hoặc Người có thẩm quyền theo địa chỉ nêu tại Chương II-Bảng dữ liệu trong E-HSMT và phản ánh tới đường dây nóng Báo Đấu thầu: 024 37686611
Các thông báo liên quan
- Thay đổi: Cơ quan phê duyệt, Ngày phê duyệt, Số QĐ phê duyệt, Ngày đăng tải, Thông tin gói thầu (Xem thay đổi)
1.Rà soát và phân tích phương pháp luận, thể chế và quy định liên quan đến hạch toán vốn tự nhiên tại Việt Nam để xác định những vướng mắc chính trong việc áp dụng hạch toán vốn tự nhiên, tập trung vào hạch toán tài khoản đại dương
'- Rà soát phương pháp luận quốc tế liên quan đến hạch toán vốn tự nhiên
- Rà soát các nghiên cứu trước đây về hạch toán vốn tự nhiên tại Việt Nam
- Nghiên cứu các hướng dẫn kỹ thuật về hạch toán tài khoản đại dương
- Rà soát và phân tích phương pháp luận, thể chế và quy định pháp lý (Luật Bảo vệ môi trường, Luật Biển Việt Nam, Luật Tài nguyên nước, Luật Thống kê...) để xác định những vướng mắc chính trong việc áp dụng hạch toán vốn tự nhiên tại Việt Nam, tập trung vào hạch toán tài khoản đại dương.
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện phương pháp luận và thể chế
2.Hỗ trợ xây dựng hướng dẫn về phương pháp luận và cách thức áp dụng hạch toán vốn tự nhiên, tập trung vào hạch toán tài khoản đại dương (tư vấn trong nước)
'- Hỗ trợ xây dựng hướng dẫn về phương pháp luận và cách thức áp dụng hạch toán vốn tự nhiên, tập trung vào hạch toán tài khoản đại dương
- Đề xuất phương pháp thu thập, phân tích dữ liệu và xây dựng tài khoản đại dương phù hợp với điều kiện Việt Nam.
- Nghiên cứu, tổng hợp thông tin về các phương pháp hạch toán tài nguyên thiên nhiên hiện có, đặc biệt là tài khoản đại dương; tham vấn các bên liên quan chính để thống nhất phương pháp phù hợp
- Hoàn thiện hướng dẫn về hạch toán vốn tự nhiên áp dụng trong các ngành/lĩnh vực
3.Hỗ trợ xây dựng hướng dẫn về phương pháp luận và cách thức áp dụng hạch toán vốn tự nhiên, tập trung vào hạch toán tài khoản đại dương và xây dựng bộ chỉ tiêu giám sát kinh tế biển xanh (tư vấn quốc tế)
'- Nghiên cứu và đề xuất quy trình thực hiện hạch toán vốn tự nhiên, công cụ áp dụng và chỉ số đánh giá.
- Tham gia xây dựng bộ chỉ tiêu, bao gồm:
+ Rà soát các chỉ tiêu liên quan đến SDG 14 và SDG 15 theo hướng dẫn của Liên Hợp Quốc
+ Đề xuất danh mục chỉ tiêu theo dõi thực hiện SDG14 và SDG15
4.Phương pháp hạch toán vốn tự nhiên được sử dụng khi triển khai dự án để hoàn thiện và áp dụng cho các bên liên quan khác từ kết quả triển khai thí điểm và bài học chính sách và báo cáo về kết quả thực hiện hạch toán vốn tự nhiên tại địa phương thí điểm của dự án và các khuyến nghị để sửa đổi và hoàn thiện chính sách
'- Rà soát kết quả thí điểm về áp dụng hạch toán vốn tự nhiên ở địa phương
- Áp dụng các kết quả thí điểm để hỗ trợ hoàn thiện các phương pháp luận hạch toán vốn tự nhiên
- Báo cáo về kết quả thí điểm hạch toán vốn tự nhiên tại địa điểm dự án và khuyến nghị hoàn thiện chính sách
5.Lộ trình hạch toán vốn tự nhiên quốc gia sẽ được hoàn thiện, trở thành công cụ để thống nhất và hài hòa các phương pháp hạch toán vốn tự nhiên cho các Bộ ngành sử dụng và đề xuất phương pháp tiếp cận chung để xây dựng hạch toán vốn tự nhiên tại Việt Nam
'- Rà soát Lộ trình hạch toán vốn tự nhiên do Ngân hàng thế giới (WB) hỗ trợ xây dựng
- Đánh giá hiện trạng các sáng kiến hạch toán vốn tự nhiên đã và đang được triển khai tại Việt Nam.
- Cập nhật Lộ trình hạch toán vốn tự nhiên phản ánh thay đổi và yêu cầu mới
- Tham vấn các bên liên quan về Lộ trình hạch toán vốn tự nhiên được cập nhật
- Hoàn thiện Lộ trình dựa trên kết quả tham vấn các bên liên quan
6.Xây dựng và thực hiện chương trình nâng cao nhận thức cho các bên liên quan về tầm quan trọng của hạch toán vốn tự nhiên trong lập quy hoạch phát triển và vai trò của kinh tế biển xanh trong an toàn môi trường và cải thiện sinh kế xã hội, thúc đẩy nỗ lực hiện có về kinh tế biển xanh bền vững
'- Rà soát chương trình nâng cao nhận thức ở cấp toàn cầu/khu vực/quốc gia về kinh tế biển xanh
- Xác định các nhóm đối tượng để tiến hành đào tạo nâng cao nhận thức
- Thiết kế và tiến hành chương trình đào gạo nâng cao nhận thức cho các bên liên quan về tầm quan trọng của hạch toán vốn tự nhiên trong lập quy hoạch phát triển và vai trò của kinh tế biển xanh
- Đánh giá và hoàn thiện chương trình
'- Thực hiện đánh giá nhu cầu đào tạo về phương pháp luận và công cụ hạch toán vốn tự nhiên, trong đó khảo sát và phỏng vấn các cơ quan, tổ chức liên quan để xác định mức độ hiểu biết hiện tại và xác định thiếu hụt kiến thức và năng lực cụ thể hiện nay
- Xây dựng tài liệu đào tạo về hạch toán vốn tự nhiên cho các cơ quan ở cấp quốc gia, cung cấp cơ sở lý luận và thông tin để thiết lập và áp dụng các tài khoản vốn tự nhiên cho các mục đích khác nhau, ưu tiên hướng dẫn kỹ thuật của GOAP về hạch toán tài khoản đại dương
'- Rà soát kinh nghiệm quốc tế về xây dựng chỉ tiêu thống kê cho kinh tế biển xanh
- Rà soát Hệ thống hạch toán quốc gia và Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, phân tích cơ cấu hệ thống hạch toán hiện có
- Rà soát các chỉ tiêu thống kê SDG của Việt Nam
- Đề xuất chỉ tiêu thống kê để giám sát quá trình thực hiện SDG tại Việt Nam
"- Rà soát việc xây dựng bộ chỉ tiêu giám sát kinh tế biển xanh
- Đánh giá khả năng áp dụng các chỉ tiêu vào bối cảnh Việt Nam
- Hỗ trợ xây dựng bộ chỉ tiêu giám sát kinh tế biển xanh
- Tham vấn Tổng cục Thống kê và các bên liên quan khác về bộ chỉ số được đề xuất
- Hoàn thiện bộ chỉ số giám sát kinh tế biển xanh "
"- Rà soát danh mục các yêu cầu về dữ liệu không gian ở cấp quốc tế, khu vực và quốc gia
- Rà soát Hệ thống tài khoản quốc gia của Việt Nam
- Phối hợp với Tổng cục Thống kê, hỗ trợ xây dựng danh mục các yêu cầu về dữ liệu không gian cho hạch toán tài khoản biển và ven biển (cấp quốc gia) "
11.Đề xuất danh mục các yêu cầu về dữ liệu không gian để xây dựng tài khoản biển và ven biển (cấp quốc gia) và thiết lập và vận hành hệ thống dữ liệu không gian cấp tỉnh để hạch toán biển và ven biển cho Quảng Ninh (tư vấn quốc tế)
- Đề xuất danh mục dữ liệu không gian cần thiết và xác định nguồn dữ liệu để thực hiện hạch toán biển và ven biển.
- Xây dựng hệ thống dữ liệu không gian cấp tỉnh phục vụ hạch toán tài khoản biển và ven biển tại Quảng Ninh."
Dựa trên danh mục các yêu cầu về dữ liệu không gian cấp quốc gia, hỗ trợ địa phương trong việc thiết lập và vận hành danh mục dữ liệu không gian cấp tỉnh để hạch toán tài khoản biển và ven biển cho Quảng Ninh.
"- Rà soát các tài liệu, quy trình quốc tế và trong nước liên quan đến hạch toán tài khoản biển và ven biển.
- Xây dựng sổ tay hướng dẫn và quy trình vận hành tiêu chuẩn (SOP) để xây dựng tài khoản biển và ven biển tại Quảng Ninh
- Dựa trên các hướng dẫn và SOP được xây dựng, tiến hành đào tạo chuyên ngành về thu thập thông tin hạch toán tài khoản biển và ven biển tại Tỉnh Quảng Ninh, cung cấp cho cán bộ địa phương phương pháp luận và kiến thức để thiết lập các tài khoản vốn tự nhiên khác nhau cho các hệ sinh thái biển/ven biển "
"- Chuẩn bị tài liệu đào tạo về phương pháp luận đối với các tài khoản vốn tự nhiên cho các hệ sinh thái biển/ven biển
- Xây dựng chương trình đào tạo, bao gồm các nhóm đối tượng mục tiêu và các nội dung chính của đào tạo
- Lập kế hoạch đào tạo chi tiết
- Tiến hành các khóa đào tạo về hệ sinh thái biển và ven biển cho các nhóm đối tượng mục tiêu "
"- Rà soát các cơ quan/cơ chế hiện có ở cấp toàn cầu/khu vực/quốc gia
- Xác định cơ hội hợp tác giữa các sáng kiến khác nhau về hạch toán vốn tự nhiên
- Đề xuất cơ chế vận hành hạch toán vốn tự nhiên tại Việt Nam, tập trung vào mô hình tổ chức và hoạt động của diễn đàn "
"- Nghiên cứu và đề xuất mô hình hoạt động của Diễn đàn, tham vấn ISPONRE để xác định quy trình vận hành Diễn đàn
- Xác định các thành viên tiềm năng của Diễn đàn Hạch toán vốn tự nhiên
- Hỗ trợ thành lập và vận hành Diễn đàn Hạch toán vốn tự nhiên, bao gồm tổ chức các hội nghị, hội thảo và các cuộc họp chuyên đề nhằm chia sẻ kinh nghiệm, thảo luận chính sách và thực tiễn tốt về hạch toán vốn tự nhiên biển và ven biển "
"- Xây dựng và vận hành cơ chế trao đổi thông tin và chuẩn bị nội dung cho các cuộc họp trong quá trình vận hành Diễn đàn Hạch toán vốn tự nhiên
- Rà soát tính hiệu quả, chức năng, giá trị gia tăng của diễn đàn, đề xuất kế hoạch vận hành sau khi kết thúc Dự án
- Xây dựng các tài liệu hướng dẫn, báo cáo nghiên cứu và bản tin định kỳ để cung cấp thông tin cập nhật về hạch toán vốn tự nhiên và kinh tế biển xanh."
18.Xây dựng kế hoạch vận hành của Diễn đàn trong 03 năm để lồng ghép thúc đẩy chủ đề kinh tế biển xanh và hỗ trợ vận hành và duy trì Diễn đàn quốc gia về hạch toán vốn tự nhiên
"- Xây dựng kế hoạch hoạt động thường niên của Diễn đàn Hạch toán vốn tự nhiên, tập trung vào các hoạt động trọng tâm
- Hỗ trợ mở rộng vận hành hạch toán vốn tự nhiên, bao gồm mở rộng thành viên, phạm vi và hỗ trợ chính sách
- Hỗ trợ vận hành, chuyển tiếp và tính bền vững của Diễn đàn Hach toán vốn tự nhiên quốc gia "
19.Rà soát và đánh giá các chỉ tiêu SDG, đặc biệt là các Mục tiêu SDG 14 và 15 và yêu cầu dữ liệu cho giám sát việc thực hiện SDG phù hợp với tài khoản vốn tự nhiên biển và ven biển
"- Rà soát và đánh giá các chỉ tiêu SDG, đặc biệt là các Mục tiêu SDG 14 và 15 và yêu cầu dữ liệu cho mục tiêu giám sát
- Xác định vướng mắc và điều chỉnh các tài khoản vốn tự nhiên biển và ven biển
- Đề xuất giải pháp thúc đẩy việc tích hợp tài khoản vốn tự nhiên vào hệ thống giám sát SDG
- Đề xuất các chỉ tiêu để giám sát SDG 14&15, bao gồm các yêu cầu dữ liệu"
"- Rà soát quy trình báo cáo theo khung thống kê
- Rà soát kết quả đánh giá chỉ tiêu SDG
- Xây dựng các hướng dẫn, các công cụ hỗ trợ như mẫu báo cáo, quy trình chuẩn và các chỉ số giám sát để lồng ghép hạch toán vốn tự nhiên vào quy trình báo cáo của Chính phủ
- Tham vấn các bên liên quan về hướng dẫn
- Hỗ trợ Tổng cục Thống kê để hoàn thiện các hướng dẫn đối với việc lồng ghép hạch toán vốn tự nhiên vào các chỉ tiêu của Chính phủ "
21.Tổ chức đào tạo cho cán bộ trung ương và địa phương, các đối tác chính phủ và phi chính phủ có liên quan về việc sử dụng các chỉ tiêu và báo cáo có liên quan
" - Xây dựng tài liệu đào tạo về việc sử dụng các chỉ tiêu và các báo cáo có liên quan cho cán bộ trung ương và địa phương và các đối tác Chính phủ hay phi chính phủ có liên quan
- Xây dựng kế hoạch đào tạo chi tiết
- Tổ chức đào tạo cho cán bộ trung ương và địa phương) về việc sử dụng các chỉ tiêu và báo cáo có liên quan"
"- Đánh giá tác động và sự phụ thuộc của các lĩnh vực khác nhau đối với tài nguyên biển
- Xác định các vấn đề chính trong quản lý tài nguyên biển và ven biển tại Tỉnh Quảng Ninh
- Đề xuất giải pháp chính sách để vượt qua các vấn đề về quản lý tài nguyên biển và ven biển
- Đề xuất định hướng chiến lược dài hạn nhằm đảm bảo khai thác bền vững tài nguyên biển và ven biển"
23.Lượng giá kinh tế hàng hóa và dịch vụ hệ sinh thái biển và ven biển của Quảng Ninh để tính toán giá trị tiền tệ của dịch vụ hệ sinh thái của tài nguyên biển và ven biển
"- Xác định các loại hàng hóa và dịch vụ hệ sinh thái biển và ven biển có giá trị kinh tế cao
- Lượng giá kinh tế hàng hóa và dịch vụ hệ sinh thái biển và ven biển của Quảng Ninh thông qua đưa giá trị tiền tệ và các dòng hiện có.
- Xác định các điển hình toàn cầu và xác định cho Quảng Ninh nguồn thông tin cần thiết để thúc đẩy phân tích các dòng tiền tệ quan trọng, ước tính giá trị kinh tế và các thay đổi tạm thời "
24.Thiết lập ít nhất hai tài khoản biển và ven biển (dựa trên Khung Hệ thống hạch toán kinh tế môi trường (SEEA-EA)) hỗ trợ quy hoạch không gian và quy hoạch ngành
"- Xác định các loại hệ sinh thái biển và ven biển chính tại Quảng Ninh
- Xây dựng hai tài khoản hệ sinh thái vốn tự nhiên biển và ven biển (dựa trên SEEA-EA) cho Quảng Ninh hỗ trợ quy hoạch không gian và quy hoạch ngành
- Thiết lập các tài khoản cần thiết cho mục đích quy hoạch không gian và quy hoạch ngành, bao gồm hạch toán vốn tự nhiên về các tài sản môi trường (các hệ sinh thái và hiện trạng); các dòng hàng hóa và dịch vụ từ đại dương đối với nền kinh tế (cung cấp/sử dụng dịch vụ hệ sinh thái); tài khoản từ nền kinh tế vào môi trường (chất gây ô nhiễm, chất tồn lưu) dựa trên phương pháp luận và nghiên cứu cơ sở có liên quan của Dự án Hạch toán tài khoản đại dương do GOAP/ESCAP hỗ trợ."
" - Xây dựng tài liệu đào tạo về vận hành các tài khoản vốn tự nhiên
- Tổ chức đào tạo nhằm xóa bỏ rào cản năng lực, xây dựng các tài khoản ưu tiên, thu thập dữ liệu và kỹ năng vận hành hệ thống, giúp cán bộ tự tin tiếp tục xây dựng, giám sát và áp dụng các tài khoản vốn tự nhiên vào quy hoạch phát triển"
"- Xây dựng báo cáo đánh giá ngành/lĩnh vực ưu tiên cần sự can thiệp của Dự án
- Xây dựng phương pháp khảo sát, tiêu chí đánh giá và khung phân tích
- Tổ chức hội nghị bàn tròn của ngành để tập hợp các bên liên quan chính cùng nhau thống nhất tiến hành đánh giá về mối liên hệ và sự phụ thuộc của các ngành này vào hệ sinh thái và dịch vụ biển và ven biển.
- Xây dựng đánh giá ngành/lĩnh vực ưu tiên cần sự can thiệp của Dự án"
27.Xây dựng ít nhất 04 Kế hoạch/Chiến lược kinh doanh bền vững cho 04 doanh nghiệp trong ngành du lịch, thủy sản và xác định các cơ hội kinh doanh bền vững, đầu tư và vận hành để giảm các tác động đến vốn tự nhiên biển và ven biển
"- Xác định ngành hỗ trợ xây dựng Kế hoạch/Chiến lược kinh doanh bền vững
- Xây dựng 04 Kế hoạch/Chiến lược kinh doanh bền vững cho 04 doanh nghiệp trong ngành du lịch, thủy sản, tập trung vào giá trị của vốn tự nhiên và thông qua quy trình tham vấn cho mục đích lập kế hoạch cùng với chính quyền và các bên liên quan ở địa phương"
28.Tăng cường năng lực và đào tạo cho lĩnh vực tư nhân về kế hoạch kinh doanh bền vững hướng tới giảm các tác nhân tác động tới vốn tự nhiên, nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện của các kế hoạch và xác định các biện pháp can thiệp với tác động lớn nhất
"- Xây dựng chương trình đào tạo về kế hoạch kinh doanh bền vững hướng tới giảm các tác động tới vốn tự nhiên
- Khởi động và triển khai đào tạo, tăng cường năng lực cho đại diện của khu vực tư nhân
- Tiến hành tăng cường năng lực nhằm thúc đẩy việc triển khai hiệu quả các kế hoạch và xác định các can thiệp có tác động lớn nhất"
29.Tiến hành đánh giá và rà soát các khía cạnh sinh học, kinh tế - xã hội, môi trường và thể thế, bao gồm các đánh giá giá trị của ĐDSH và các dịch vụ HST, các mối đe dọa, rủi ro khí hậu và các ưu tiên liên quan đến suy thoái đất cho Kế hoạch Phát triển kinh tế - xã hội (2026 - 2030) tại Tỉnh Quảng Ninh
"- Thu thập dữ liệu cần thiết (như các khía cạnh sinh thái, kinh tế - xã hội, môi trường và thể chế)
- Tiến hành đánh giá và lập bản đồ các khía cạnh sinh thái, kinh tế - xã hội, môi trường và thể chế, bao gồm đánh giá các giá trị và mối đe dọa đối với đa dạng sinh học và dịch vụ hệ sinh thái, các ưu tiên liên quan đến rủi ro khí hậu, suy thoái đất
- Xác định các tác nhân chính đối với suy thoái đa dạng sinh học và hệ sinh thái
- Đề xuất giải pháp giảm tác động từ các hoạt động kinh tế - xã hội đối với đa dạng sinh học và hệ sinh thái "
"- Đánh giá kịch bản phát triển kinh tế - xã hội khác nhau của Quảng Ninh và tác động của chúng đối với hệ sinh thái và môi trường biển
- Phân tích các lĩnh vực rủi ro cao/suy thoái đa dạng sinh học và hệ sinh thái
- Đề xuất các phương án khác nhau hỗ trợ tối đa hóa quy hoạch không gian để khôi phục và bảo vệ, cũng như cải thiện quản lý và giám sát nguồn vốn tự nhiên biển và ven biển "
31.Hỗ trợ xây dựng Kế hoạch Phát triển kinh tế - xã hội 2026 - 2030, lồng ghép các xu hướng hiện nay về vốn tự nhiên và dịch vụ hệ sinh thái của vốn tự nhiên
"- Rà soát Kế hoạch Phát triển kinh tế - xã hội 2021 – 2025 của Tỉnh Quảng Ninh
- Phân tích các lựa chọn khác nhau để giảm thiểu tác động từ Kế hoạch Phát triển kinh tế - xã hội 2021 – 2025 đối với tài nguyên thiên nhiên và môi trường biển
- Tổng hợp các xu hướng quốc tế và thực tiễn tốt về hạch toán vốn tự nhiên và dịch vụ hệ sinh thái.
- Hỗ trợ chính quyền địa phương để chuẩn bị Kế hoạch Phát triển kinh tế - xã hội 2026 - 2030, tập trung vào quy hoạch không gian biển (MSP) và thông tin từ các tài khoản vốn tự nhiên "
32.Xây dựng Kế hoạch quản lý tri thức và Chiến lược truyền thôn và phổ biến bài học thông qua các tài liệu nâng cao nhận thức nhận thức, sử dụng các kênh truyền thông số và cơ sở dữ liệu, cả ở cấp tỉnh, quốc gia và trong khu vực
- Rà soát các tài liệu, kế hoạch và hoạt động của Dự án
- Rà soát các sáng kiến khác nhau về hạch toán tài khoản vốn tự nhiên/đại dương
- Xây dựng Kế hoạch quản lý tri thức; Chiến lược truyền thông và phổ biến bài học của Dự án"
33.Thiết lập một “trang thông tin điện tử/cổng công nghệ số” bao gồm truyền thông trên các phương tiện truyền thông đại chúng về hạch toán vốn tự nhiên
- Rà soát các tài liệu, kế hoạch và hoạt động của Dự án
- Xây dựng cấu trúc, nội dung trang thông tin điện tử
- Chạy thử trang thông tin điện tử, kết nối với trang thông tin điện tử của Viện và các sáng kiến khác"
34.Xác định, rà soát và tài liệu hóa một cách có hệ thống các bài học kinh nghiệm và tổ chức các hội thảo ở cấp tỉnh và cấp quốc gia về xây dựng hạch toán vốn tự nhiên để chia sẻ các bài học kinh nghiệm của Dự án với các bên liên quan
- Rà soát các kết quả của Dự án, tổng hợp tài liệu, báo cáo và dữ liệu
- Tham vấn các bên liên quan tham gia vào triển khai Dự án
- Chuẩn bị tài liệu từ sinh cảnh trình diễn và tiến hành tổ chức các hội thảo"
"- Rà soát bài học kinh nghiệm từ Tỉnh Quảng Ninh trong việc xây dựng và áp dụng các tài khoản đại dương
- Xây dựng tiêu chí lựa chọn địa phương
- Tham vấn các tỉnh ven biển để xác định cơ hội nhân rộng các hoạt động thí điểm hạch toán vốn tự nhiên
- Chuẩn bị chiến lược nhân rộng tài khoản đại dương đối với các tỉnh ven biển của Việt Nam "
"- Dựa trên lựa chọn ban đầu về các tỉnh nhân rộng thí điểm, hỗ trợ Tổng cục Thống kê xác định nguồn tài chính để triển khai thực tế hạch toán vốn tự nhiên tại các tỉnh thí điểm này
- Chia sẻ kinh nghiệm thí điểm và xác định các đối tác tài trợ tiềm năng để hợp tác nhân rộng về hạch toán vốn tự nhiên"
37.Nâng cao hiểu biết và đào tạo về hạch toán vốn tự nhiên cho các địa phương khác của Việt Nam, tập trung vào hiệu quả và lợi ích kinh tế của vốn tự nhiên và các dịch vụ hệ sinh thái; đánh đổi giữa việc sử dụng khác nhau, tác động và sự phụ thuộc của các ngành về vốn tự nhiên và các dịch vụ hệ sinh thái phát sinh từ các kế hoạch kinh doanh thay thế, kế hoạch phát triển ngành và các kế hoạch khác liên quan đến vốn tự nhiên và hạch toán vốn tự nhiên
"- Xác định các tỉnh mục tiêu để nâng cao nhận thức và đào tạo về hạch toán vốn tự nhiên
- Chuẩn bị chương trình nâng cao nhận thức/đào tạo về hạch toán vốn tự nhiên, xem xét các tài liệu đào tạo hiện có của các dự án và khóa đào tạo trước đó
- Nâng cao nhận thức về hạch toán vốn tự nhiên và câu chuyện thành công của việc thí điểm hạch toán vốn tự nhiên "
39.Xây dựng phương pháp luận giám sát giới theo tỉ lệ và tiến hành phân tích giới của Dự án ở đầu và cuối Dự án, cùng với việc triển khai hàng năm rà soát Kế hoạch hành động giới; hoàn thành các hội thảo về giới và các biện pháp an toàn khác đối với Ban QLDA và các đối tác thực hiện
"- Xây dựng phương pháp luận giám sát giới
- Tiến hành phân tích giới dựa trên dữ liệu cơ sở và dữ liệu cuối Dự án
- Rà soát việc thực hiện hàng năm của Kế hoạch Hành động giới và Bảng xác định các biện pháp ứng phó với rủi ro (SRIF)
- Hỗ trợ tổ chức hội thảo về giới và các biện pháp an toàn khác đối vớ Ban quản lý dự án và các đối tác thực hiện"
"- Rà soát các hoạt động và kết quả Dự án
- Rà soát các báo cáo tiến độ/báo cáo năm do PMU chuẩn bị
- Chuẩn bị báo cáo kết thúc dự án để tổng hợp các kết quả và bài học kinh nghiệm"
- Xây dựng kế hoạch đánh giá phù hợp với hướng dẫn của UNEP/GEF.
- Hỗ trợ Ban Quản lý dự án để chuẩn bị đánh giá cuối kỳ
- Theo hướng dẫn của UNEP, tiến hành đánh giá cuối kỳ (TE) độc lập để đánh giá kết quả Dự án "
"- Rà soát các tài liệu, sản phẩm của Dự án
- Xác định phương pháp đánh giá, bao gồm thu thập dữ liệu định tính và định lượng
- Thảo luận với PMU và UNEP về kết quả và sản phẩm chính của Dự án
- Tổ chức các cuộc họp với các bên liên quan tham gia vào các hoạt động của Dự án
- Tiến hành thực địa đến Tỉnh Quảng Ninh
- Chuẩn bị báo cáo đánh giá cuối kỳ và tham vấn với các bên liên quan khác nhau về kết quả Dự án
- Hoàn thiện báo cáo đánh giá cuối kỳ "
43.Rà soát và cập nhật METT và Bảng tính điểm phát triển năng lực các đơn vị liên quan nhằm so sánh lúc bắt đầu và kết thúc dự án (Năm 3); áp dụng các tiêu chuẩn CDC (và METT nếu được áp dụng) từ khi bắt đầu và kết thúc dự án (để tính % hiệu quả)
"- Thực hiện Bảng đánh giá năng lực với các Bộ ngành trung ương và Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Ninh
- Chuẩn bị báo cáo đánh giá năng lực ở đầu và cuối Dự án"
Chức năng Theo dõi kế hoạch lựa chọn nhà thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nắm bắt các thay đổi của kế hoạch LCNT "Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Dự án "Lồng ghép đánh giá và hạch toán vốn tự nhiên biển và ven biển vào kế hoạch phát triển của Việt Nam nhằm hướng tới nền kinh tế biển xanh bền vững trong một số lĩnh vực"". Phần mềm của chúng tôi sẽ thay bạn theo dõi các kế hoạch lựa chọn nhà thầu mà bạn đã đăng ký. Khi có bất kỳ thay đổi nào, nó sẽ ngay lập tức gửi mail thông báo đến bạn. Khi xuất hiện thông báo mời thầu của kế hoạch lựa chọn nhà thầu, phần mềm cũng sẽ thông tin đến bạn.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo kế hoạch lựa chọn nhà thầu tương tự như kế hoạch "Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Dự án "Lồng ghép đánh giá và hạch toán vốn tự nhiên biển và ven biển vào kế hoạch phát triển của Việt Nam nhằm hướng tới nền kinh tế biển xanh bền vững trong một số lĩnh vực"" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 2 của DauThau.info.
Dữ liệu trên trang có lỗi? Bạn sẽ được thưởng nếu phát hiện ra gói thầu và KHLCNT chưa đáp ứng quy định về đấu thầu qua mạng nhưng DauThau.info không cảnh báo hoặc cảnh báo sai.
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tài khoản này của bạn có thể sử dụng chung ở tất cả hệ thống của chúng tôi, bao gồm DauThau.info, DauThau.Net, DauGia.Net, BaoGia.Net
"“Nếu tôi biết trước” không đến vào lúc đầu mà vào khi cuối. "
Tục ngữ Cameroon
Sự kiện trong nước: Ngày 14-1-1950 được coi là ngày đánh dấu sự thắng lợi của đường lối ngoại giao của Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà. Trong ngày này Chính phủ đã ra tuyên bố về đường lối ngoại giao.
Ngày 15-1 Chính phủ Việt Nam thừa nhận Chính phủ nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa. Ngày 18-1 Chính phủ nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa - nước đầu tiên - công nhận Chính phủ ta. Ngày 30-1 Chính phủ liên bang cộng hoà chủ nghĩa Xô Viết, ngày 31-1 Chính phủ Cộng hoà nhân dân Tiệp Khắc và Chính phủ Cộng hoà dân chủ Đức, ngày 3-2 Chính phủ Cộng hoà nhân dân Rumani, ngày 5-2 các Chính phủ Cộng hoà Ba Lan và Cộng hoà nhân dân Hungari, ngày 8-2 Chính phủ Cộng hoà nhân dân Bungari, ngày 18-2 Chính phủ Anbani, ngày 17-11 Chính phủ CHND Mông Cổ công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Chính phủ Việt Nam.