Thông tin liên hệ
- 0904.634.288, 024.8888.4288
- [email protected]
- Facebook Fanpage: http://fb.com/dauthau.info
- Messenger: http://m.me/dauthau.info
Thông tin liên hệ
| Stt | Danh mục hàng hóa/ dịch vụ | Khối lượng | Đơn vị tính | Mô tả chi tiết | Địa điểm thực hiện | Quy cách | Ghi chú | Tính năng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 |
Dịch vụ Phần mềm quản lý khám, chữa bệnh (HIS) |
12 |
Tháng |
1. Quản trị hệ thống Quản lý phân quyền người dùng, bảo mật hệ thống. Khai báo các tham số hệ thống: Thông tin cơ sở KCB, khai báo khoa phòng, nhân viên từng khoa phòng. Khai báo mức hưởng BHXH của bệnh nhân có thẻ BHYT. Quản lý cập nhật, sao lưu dữ liệu. Nhật ký hoạt động (Audit Log) toàn hệ thống: ghi nhận đầy đủ thao tác theo thời gian thực. Hỗ trợ đăng nhập tập trung SSO (Single Sign-On) tích hợp Active Directory/LDAP. Mã hóa dữ liệu truyền tải theo chuẩn TLS 1.3; dữ liệu lưu trữ mã hóa AES-256. Sao lưu tự động theo lịch (incremental backup) và khôi phục một click (One-click Restore). 2. Quản lý danh mục dùng chung Danh mục: các đơn vị hành chính Việt Nam theo Chính phủ; các cơ sở KCB (theo BHXHVN và BYT); các dịch vụ kỹ thuật, phẫu thuật thủ thuật theo BYT; mã bệnh ICD-10; mã thẻ BHYT; thuốc và vật tư; khoa phòng, người dùng, dân tộc, nghề nghiệp, đối tượng, ... Hệ thống mỗi danh sách có chức năng: Nhập, sửa, xóa, xem in hoặc kết xuất ra excel. 3. Tiếp nhận đăng ký khám bệnh, chữa bệnh Tiếp nhận và phân loại đối tượng khám (bệnh nhân dịch vụ, BHYT đúng tuyến, trái tuyến, khám sức khỏe (Nếu có)). Tiếp nhận bệnh nhân cấp cứu và ngoài giờ hành chính. Kết nối dữ liệu cổng thông tin thẻ BHYT, kiểm tra lịch sử bệnh nhân khám trùng. Xếp hàng tự động bệnh nhân vào phòng khám và Tự động nhảy số thứ tự khám. Bệnh nhân đăng ký dịch vụ khám chữa bệnh – in phiếu khám bệnh có mã vạch và phần mềm có chức năng kết nối máy đọc mã vạch để đưa thông tin bệnh nhân vào hệ thống và trên phiếu khám bệnh có đầy đủ thông tin hành chính của bệnh nhân. Chuyển thông tin bệnh nhân đến bộ phận thu viện phí hoặc đến phòng khám. Tìm lịch sử khám bệnh, thống kê bệnh nhân cũ theo nhiều tiêu thức tìm kiếm khác nhau, thống kê thu phí khám chữa bệnh theo ca tiếp nhận và tổng hợp. Khám ưu tiên đối với người bệnh thuộc đối tượng được ưu tiên. Truy vấn thống kê, báo cáo tình hình tiếp nhận, đăng ký. In phiếu yêu cầu thực hiện dịch vụ cho bệnh nhân. In sổ tiếp đón bệnh nhân, sổ ra vào viện chuyển viện 4. Quản lý khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú Quản lý chẩn đoán bệnh theo mã ICD-10. Quản lý thông tin khám bệnh. Quản lý các chỉ định cận lâm sàng, thủ thuật, các chi phí dịch vụ điều trị. In các chỉ định để chuyển qua bộ phận thu phí để bộ phận này thực hiện thu phí sau đó gửi yêu cầu qua bộ phận thực hiện dịch vụ kỹ thuật. Quản lý kê đơn thuốc tại phòng khám, in và lưu đơn. Ghi nhận các thông tin sinh tồn, dị ứng thuốc, bệnh nhân mãn tính Hỗ trợ các bác sỹ khai báo các đơn thuốc mẫu theo chuyên môn (tên thuốc, liều dùng, đơn vị) để tra cứu và dùng lại các đơn mẫu. In giấy chuyển tuyến, thống kê và in sổ khám bệnh theo mẫu của BYT quy định hiện hành. Tổng hợp chi phí khám chữa bệnh BHYT từ tuyến xã, phường và phòng khám đa khoa khu vực Chuyển phòng khám Lập bệnh án điều trị ngoại trú và in phiếu khám bệnh Kiểm tra dị ứng thuốc trong kê đơn 5. Quản lý dược, hóa chất, VTYT và Tủ thuốc Quản lý danh mục thuốc, nhóm thuốc, biệt dược, vật tư y tế theo quy định của BYT: Nhà cung cấp, tên thuốc, hoạt chất, đường dùng, phân hạng bệnh viện được sử dụng, lô sản xuất, nhà cung cấp, hạn sử dụng, quản lý thuốc hướng thần gây nghiện theo TT19/2024/TT-BYT của BYT. In các biểu mẫu sổ sách thống kê báo cáo dược từ phần mềm: Phiếu lĩnh thuốc, thẻ kho, biên bản kiểm nhập, báo cáo xuất nhập tồn, … theo đúng mẫu của BYT quy định hiện hành. Quản lý chi tiết từng kho thuốc (kho chính, kho lẻ, kho VTYT, kho hướng thần gây nghiện, kho cấp phát xã, …). Quản lý thông tin nhập xuất, cấp phát thuốc và vật tư Quản lý quầy thuốc (nếu có), ấn định giá bán thuốc, chọn giá ưu tiên cho mỗi kỳ nhập thuốc, quản lý hóa đơn thuốc bán lẻ. Chức năng hoàn trả thuốc, bổ sung thuốc và chức năng duyệt nhập thuốc hoàn trả, lập phiếu nhập thuốc hoàn trả từ khoa phòng. Áp dụng phương pháp nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước, đích danh và bình quân gia quyền. Ưu tiên thuốc có nhiều giá, hạn sử dụng của thuốc, … Chức năng nhập xuất dược tự động, tổng hợp, báo cáo nhanh, báo cáo xuất nhập tồn rút gọn. Xuất dữ liệu tồn kho, nhập kho, xuất kho cho bộ phận kế toán hạch toán. Cảnh báo tình hình thuốc cận hạn. Kết nối với các Modul thu phí, KCB ngoại trú để kê đơn thuốc, tính tiền. Tổng hợp danh sách bệnh nhân hủy đơn thuốc. Khóa chứng từ nhập, xuât, hư hao, kiểm kê. Chọn đơn giá ưu tiên cho từng loại thuốc. Danh sách thuốc cận hạn. Báo cáo hàng xuất. Quản lý thuốc theo từng nhà thầu (công ty cung cấp). Báo cáo dược theo thông tư 22/2011/TT-BYT, sổ thẻ kho TT22. Biên bản kiểm kê, kiểm nhập: thuốc, Hóa chất , VTYT. Báo cáo sử dụng hóa chất, thuốc, vật tư tiêu hao. Thống kê danh mục thuốc trong BHYT sử dụng tại đơn vị. Tổng hợp bệnh nhân xuất dược. Báo cáo nhanh 15 ngày sử dụng thuốc Cảnh báo thông minh: thuốc cận hạn, thuốc sắp hết, thuốc nhập sai đơn vị theo ngưỡng cấu hình. 6. Quản lý viện phí và thanh toán BHYT Quản lý thu chi (các bác sỹ phòng khám chỉ định hoặc bệnh nhân yêu cầu), tạm ứng tiền và thu khác của bệnh nhân. Quản lý danh mục dịch vụ: Dịch vụ khám bệnh, DVKT khác theo giá của BHXH và theo giá dịch vụ bệnh viện. Lập gói dịch vụ và quản lý chi phí gói dịch vụ kỹ thuật cao Quản lý hoàn tiền, in phiếu chi trong trường hợp: Xuất trả phiếu chỉ định đã bán nhưng không sử dụng, miễn giảm viện phí, hay hoàn trả tiền dư trong phiếu tạm thu của bệnh nhân sau khi bệnh nhân ra viện. Chuyển thông tin bệnh nhân sang khoa dược hoặc các bộ phận liên quan. In bảng kê chi phí khám chữa bệnh cho từng bệnh nhân theo QĐ số 697/QĐ-BYT ngày 19/3/2026 của Bộ Y tế và theo yêu cầu của Cơ sở KCB. In báo cáo thu viện phí theo các tiêu thức khác nhau, báo cáo tạm ứng, thanh toán ra viện, In các báo cáo chi tiết hay tổng hợp chi phí của bệnh nhân để chuyển cho phòng kế toán, các mẫu báo cáo theo yêu cầu của cơ quan BHXH Thu tiền người đến khám sức khỏe. Thu tiền dịch vụ của bệnh nhân ngoài danh mục bảo hiểm. Báo cáo % người bệnh cùng chi trả. Thống kê số lượt bệnh nhân ra viện chưa thanh toán. Thống kê viện phí theo khoa phòng. Quản lý chi phí và thống kê đối tượng. In báo cáo tình hình hoạt động khám sức khỏe (Nếu có). Quản lý quyển và in hóa đơn điện tử In báo cáo doanh thu theo khoa phòng và theo bác sỹ 7. Kết nối với BHXH thanh quyết toán BHYT (tập tin XML) Đối với mỗi bệnh nhân, các thông tin khám, chữa bệnh được mô tả định dạng File dữ liệu XML. Phần mềm tự động tạo ra các File XML thông tin bệnh nhân KCB tại cơ sở sau đó chuyển về cổng kết nối của BHXH Việt Nam và Bộ Y tế 8. Quản lý kết quả cận lâm sàng Nhập và lưu kết quả xét nghiệm. Tra cứu, thống kê, kết xuất dữ liệu khi cần thiết. Chức năng xem kết quả CLS (Xét nghiệm, CĐHA, TDCN), thủ thuật, phẫu thuật. Sau khi thực hiện dịch vụ, kết quả xét nghiệm được nhập vào sơ sở dữ liệu. Bác sỹ có thể xem kết quả ngay trên màn hình. Thống kê các ca thực hiện trong ngày, tháng, … theo loại bệnh nhân hay theo người thực hiện. In ra các sổ xét nghiệm theo mẫu của BYT hiện hành. Tiếp nhận thông tin yêu cầu thực hiện dịch vụ từ các bộ phận. Nhập thông tin kết quả hình ảnh của bệnh nhân vào hệ thống. Thống kê ca bệnh nhân theo ngày làm việc, theo tên cán bộ làm việc và các báo cáo thống kê khác theo yêu cầu của bệnh viện. Cập nhật, lưu trữ, hiển thị các kết quả Thống nhất sử dụng tên theo danh mục các chuẩn đoán hình ảnh do BYT ban hành và Thông tư 32/2023/TT-BYT ngày 31/12/2023 của Bộ Y tế. 9. Báo cáo thống kê In các báo cáo thống kê như: Báo cáo doanh thu của TYT, báo cáo thống kê các dịch vụ đã thực hiện, doanh thu theo khoa phòng thực hiện, … theo các tiêu chí như bệnh nhân bảo hiểm y tế, bệnh nhân dịch vụ, khoảng thời gian lấy báo cáo, bệnh nhân Ngoại trú hay điều trị Ngoại trú. Báo cáo: hoạt động tại khoa khám bệnh; ngoại trú theo chuyên khoa và khoa phòng; thống kê phòng KHTH, Sở Y tế và Bộ Y tế; nội dung theo mã bệnh và theo nhóm đối tượng thẻ BHYT “HN”, “TE”, “CK”, …; Các sổ xét nghiệm Cận lâm sàng: Sinh hóa, huyết học, nước tiểu, Siêu âm, X-Quang, Điện tim...; Báo cáo và in các Sổ vào – ra – chuyển viện. Báo cáo phân tích tổng hợp, phân tích theo nhóm loại doanh thu, phân tích tính hình khám và điều trị. Tổng hợp: danh sách bệnh nhân giữ thẻ; khám chữa bệnh toàn TYT. 10. Quản lý hàng đợi xếp hàng tự động Lấy số đăng ký khám Phân phòng khám và xếp hàng vào phòng khám Xếp hàng tại nơi thực hiện CĐHA Xếp hàng tại quầy phát thuốc 11. Quản lý trang thiết bị y tế Quản lý danh mục trang thiết bị Quản lý thông tin chi tiết trang thiết bị, trạng thái của thiết bị (Hỏng/Mất/Luân chuyển) Báo cáo nhập xuất tồn kho hành chính Quản lý nơi sửa chữa 12. Quản lý lịch hẹn điều trị, nhắc lịch hẹn tái khám Danh sách bệnh nhân hẹn khám Báo cáo bệnh nhân hẹn khám 13. Quản lý tương tác thuốc/thuốc Quản lý: danh mục hoạt chất; tương tác hoạt chất-hoạt chất; tương tác hoạt chất - ICD 10; tương tác khi kê đơn thuốc Cảnh báo tương tác theo từng mức độ tương tác Bật tắt sử dụng hàng loạt tương tác 14. Quản lý hồ sơ bệnh án điện tử Quản lý kho lưu trữ; ngăn, ô lưu trữ hồ sơ Tổ chức lưu trữ hồ sơ bệnh án đã ra viện Quản lý hồ sơ bệnh án cho khoa mượn Kiểm soát danh sách hồ sơ ra viện chưa lưu trữ Báo cáo sổ lưu trữ hồ sơ bệnh án Truy tìm hồ sơ bệnh án 15. Tìm kiếm và tra cứu thông tin (KIOS thông tin) Tìm kiếm, tra cứu các dịch vụ kỹ thuật Giá dịch vụ Kết quả của Bệnh nhân 16. Quản lý bệnh án ngoại trú dài ngày Tiếp nhận bệnh nhân mới từ bộ phận tiếp nhận hoặc khoa khám bệnh, đối với bệnh nhân đang điều trị được tiếp nhận theo giấy hẹn của bác sỹ điều trị. Các chức năng chẩn đoán chỉ định dịch vụ kỹ thuật, kê toa như phân hệ khám bệnh và điều trị. Kết nối tới các modul khác như thu phí, cận lâm sàng, dược, … Lập Hồ sơ bệnh án điều trị dài ngày. Có các mẫu thống kê riêng theo yêu cầu quản lý của TYT và nguồn thuốc chương trình. 17. Quản lý thủ thuật Tiếp nhận danh sách bệnh nhân được chỉ định thủ thuật, cho phép xem toàn bộ thông tin bệnh án trước khi thực hiện thủ thuật. Nhập các thông tin nghiệp vụ trong quá trình thực hiện thủ thuật như ê kíp thực hiện, giờ thực hiện, thuốc, vật tư tiêu hao, dịch truyền trong quá trình thực hiện của ca thủ thuật. Quản lý theo dõi kho thuốc, tủ thuốc TYT |
Trạm Y tế Kép |
|||
2 |
Dịch vụ Phần mềm quản lý và kết nối máy Xét nghiệm (LIS) |
12 |
Tháng |
1. Quản trị hệ thống - Quản lý người dùng (Tài khoản, thông tin chung, Tên đăng nhập và mật khẩu). - Cấp quyền, phân quyền sử dụng theo từng chức năng tương ứng cho người sử dụng. - Tạo nhóm: Quản trị hệ thống có thể tập hợp nhiều người sử dụng có cùng chức năng vào một nhóm... - Quản lý toàn bộ phần cấu hình khai báo trang in, in tem barcode và các phiếu xét nghiệm. 2. Quản lý danh mục - Danh mục phòng ban. - Danh mục các xét nghiệm/nhóm xét nghiệm. - Danh mục chỉ số xét nghiệm/nhóm chỉ số. - Danh mục dịch vụ xét nghiệm chi tiết. - Danh mục máy xét nghiệm. - Danh mục vật tư, hóa chất xét nghiệm. - Danh mục bác sỹ, KTV. 3. Quản lý chỉ định xét nghiệm - Tiếp nhận bệnh nhân làm xét nghiệm: Tiếp nhận thông tin Bệnh nhân từ HIS tại Khoa khám bệnh. - Có thể sinh mã cho mẫu bệnh phẩm theo yêu cầu vận hành. - Quản lý mẫu bệnh phẩm, in tem dán ống và trạng thái bệnh nhân đi lấy mẫu. - Quản lý kết nối với các máy xét nghiệm, đáp ứng kết nối 1 chiều, 2 chiều. - Nhận các chỉ định từ HIS và không cần nhập vào máy xét nghiệm. - Quản lý các kết quả xét nghiệm từ máy vào phần mềm. - In phiếu, trả kết quả cho bệnh nhân, cập nhật các kết quả lên HIS để bác sỹ chỉ định. - In đầy đủ các phiếu trả kết quả chi tiết theo từng loại xét nghiệm và kết xuất được kết quả xét nghiệm theo các mẫu giấy, phiếu y quy định của Bộ Y tế: + Phiếu xét nghiệm Huyết học. + Phiếu xét nghiệm Hóa sinh máu. + Phiếu xét nghiệm Nước tiểu. + Phiếu xét nghiệm Đông máu + Các mẫu theo Bộ y tế. - Hỗ trợ các báo cáo, tìm kiếm, thống kê. - Cho phép liên thông dữ liệu, kết quả xét nghiệm giữa các phòng xét nghiệm và các hệ thống liên quan phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh và quản lý bảo hiểm y tế. - Hỗ trợ ngôn ngữ Tiếng Việt, chuẩn Unicode UTF-8. 4. Quản lý kết quả xét nghiệm - Thông tin bệnh phẩm. - In Kết quả xét nghiệm theo từng bệnh phẩm - Tìm kiếm thông tin bệnh phẩm - Thống kê theo nhóm Xét nghiệm (SH, NT, HH, ...) - Xuất báo cáo theo thời gian 5. Kết nối máy xét nghiệm (Ra y lệnh và nhận kết quả xét nghiệm tự động từ máy xét nghiệm) - Cung cấp giao tiếp kết nối với các loại máy xét nghiệm trên thị trường (1 chiều - 2 chiều). - Cung cấp giao tiếp kết nối với các phần mềm trung gian khác. - Trả kết quả và nhận chỉ định từ phân hệ quản lý trên phần mềm kết nối máy xét nghiệm. - Tính năng quản lý kết nối thông qua chuẩn webservice để truyền nhận kết quả xét nghiệm giữa các khoa phòng. 6. Báo cáo thống kê - Cung cấp hệ thống các loại báo, tìm kiếm và thống kê. Hệ thống đáp ứng nhiều biểu mẫu có sẵn hoặc tùy chỉnh theo nhu cầu quản lý. - Thống kê danh sách tiếp nhận bệnh nhân, bệnh phẩm, - Thống kê báo cáo danh sách thực hiện xét nghiệm và thống kê tổng hợp xét nghiệm. - Kết xuất báo cáo theo các biểu mẫu quy định của Bộ Y tế bao gồm: + Sổ xét nghiệm Sinh hóa + Sổ xét nghiệm Huyết học + Sổ xét nghiệm Nước tiểu + Sổ trả kết quả cận lâm sàng. 7. Quản lý mẫu xét nghiệm - Hiển thị danh sách chờ lấy mẫu. - Quản lý in tem barcode dán nên ống mẫu bệnh phẩm - Quản lý trạng thái bệnh nhân lấy mẫu: Đã lấy mẫu/chờ lấy mẫu. - Tra cứu bệnh phẩm theo nhiều tiêu chí: Mã bệnh phẩm, thông tin bệnh nhân (Họ tên, CMND),... 8. Quản lý hóa chất xét nghiệm - Lập phiếu dự trù, phiếu đề nghị cấp hóa chất, vật tư. - Khai báo tồn kho hóa chất xét nghiệm; lập các phiếu nhập, xuất kho hóa chất xét nghiệm; xem tồn kho hóa chất xét nghiệm. - Thống kê hóa chất, vật tư sử dụng tổng hợp. - Cảnh báo hạn sử dụng với những vật tư, hóa chất hết hạn hoặc cận hạn - Quản lý nhập, xuất hóa chất - Báo cáo thống kê kiểm soát, theo dõi hóa chất tiêu hao. 9. Kết nối liên thông với phần mềm HIS và EMR (Nhận chỉ định từ HIS và đồng bộ kết quả xét nghiệm với HIS, EMR) - Liên thông kết nối với phần mềm HIS thông qua Webservice/API chuẩn kết nối. - Thông tin chỉ định được truyền tự động từ HIS sang máy xét nghiệm. - Kết quả xét nghiệm được truyền từ máy xét nghiệm sang HIS. - Cung cấp tính năng cho phép liên thông dữ liệu, kết quả xét nghiệm giữa các khoa phòng với Phòng xét nghiệm. - Xây dựng các phiếu trả kết quả chi tiết theo từng loại xét nghiệm và được trả về HIS - Tích hợp kết nối, liên thông với HIS, EMR: + Máy xét nghiệm nhận thông tin đăng ký bệnh nhân và chỉ định từ HIS và chuyển thông tin chỉ định vào máy xét nghiệm; + Máy xét nghiệm nhận kết quả đã được xử lý từ HIS; + Máy xét nghiệm xác nhận và trả kết quả về hệ thống HIS lưu trữ nhằm hoàn thiện hồ sơ bệnh án; 10. Thiết lập thông số cảnh báo khi vượt ngưỡng bình thường - Chức năng cảnh báo kết quả vượt ngưỡng bình thường (Kết quả nằm ngoài trị số bình thường). - Thiết lập thông số xét nghiệm ngưỡng bình thường với từng chỉ tiêu xét nghiệm chi tiết (Hỗ trợ cảnh báo khi kết quả xét nghiệm của các chỉ tiêu vượt ngưỡng). - Ghi chú kết quả (nhận xét, kết luận). - Chức năng khóa không cho sửa/xóa kết quả đã trả. - In phiếu kết quả cho bệnh nhân. - Trả kết quả về HIS hoặc cho bác sỹ chỉ đinh. |
Trạm Y tế Kép |
|||
3 |
Dịch vụ Phần mềm quản lý và Lưu trữ hình ảnh (PACS) |
12 |
Tháng |
1. Quản trị hệ thống - Quản lý thông tin kết nối: Quản lý các thông số kết nối tới hệ thống PACS, RIS bao gồm các thông số kết nối giữa hệ thống với thiết bị sinh ảnh, kết nối giữa hệ thống tới các hệ thống khác (HIS, EMR, …) như: Quản lý IP, Station, AE title, Port thiết bị kết nối với hệ thống khác. - Quản trị user, phân quyền: + Tạo, sửa, thêm user, group user + Vô hiệu hóa tài khoản + Phân quyền nhóm user + Đổi mật khẩu, lấy lại mật khẩu + Map tài khoản với hệ thống HIS + Multi login (đăng nhập nhiều thiết bị) + Thống kê hoạt động đăng nhập , mở ca chụp của user - Thông tin hệ thống: Quản lý, theo dõi thông tin hiện tại của hệ thống PACS - Thông tin máy chủ: Quản lý, theo dõi thông tin hiện tại của hệ thống máy chủ PACS - Theo dõi tình trạng hệ thống: Cảnh báo khi có sự thay đổi trạng thái của các dịch vụ đang hoạt động - Theo dõi tình trạng máy chủ: Tự động theo dõi tình trạng máy chủ, cảnh báo khi có. 2. Cấu hình quản lý máy chủ PACS - Cấu hình quản lý máy chủ PACS: Giao tiếp chuẩn HL7, DICOM, hỗ trợ quản lý và cấu hình máy chủ PACS. - Bảo mật Database: Cơ chế bảo mật của Database trong hệ thống bao gồm các tính năng như: Chứng thực Authentication), Hồ sơ (Profiles), Quyền (Privileges), Nhóm quyền (Roles), các đặc tính sẵn sàng của CSDL (Database Availability Features), phân chia dữ liệu (Data partitioning), mã hóa dữ liệu (Database Encryption) và truy vết (Auditing). - Bảo mật ứng dụng. 3. Cấu hình quản lý máy trạm PACS - Quản lý danh sách máy trạm: Quản lý danh sách máy trạm, kết nối với PACS server, phân quyền truy cập, điều chỉnh thông số cấu hình, hỗ trợ giao tiếp với máy chụp theo chuẩn DICOM. - Quản lý tài khoản người dùng: Khởi tạo tài khoản, đổi mật khẩu, đặt lại mật khẩu, thêm tài khoản, sửa thông tin tài khoản. - Quản lý nhóm tài khoản người dùng: Thêm, sửa, xóa nhóm tài khoản - Quản lý phân quyền tài khoản theo nhóm tài khoản - Bảo mật tài khoản: + Mã hóa mật khẩu người dùng bằng kỹ thuật salt, hash (MD5, SHA) + Cơ chế khóa tài khoản nếu nhập sai mật khẩu liên tiếp 5 lần + Cơ chế khóa màn hình nếu người dùng không sử dụng trong khoảng thời gian nhất định. 4. Quản lý thông tin chỉ định - Quản lý chỉ định: + Danh sách chỉ định chẩn đoán hình ảnh + Hỗ trợ tìm kiếm/ phân loại ca chụp với nhiều trường tìm kiếm khác nhau (Tên bệnh nhân, mã bệnh nhân, ngày chụp, ngày tạo chỉ định,...) + Hỗ trợ quản lý danh sách bệnh nhân, danh sách chỉ định tại khoa chẩn đoán hình ảnh phục vụ công tác tiếp đón và phân công, phân luồng làm việc. + Quản lý danh mục chỉ định + Cập nhật các thông tin chỉ định mới khi có sự thay đổi. + Kết nối các thiết bị chẩn đoán hình ảnh giao tiếp 2 chiều với nhau qua DICOM Worklist, MPPS. - Tiếp nhận chỉ định: Tiếp nhận chỉ định được gửi từ HIS - Cập nhật chỉ định: + Cập nhật, thay đổi thông tin chỉ định nếu chỉ định được khởi tạo trên RIS, hệ thống không có kết nối HIS-RIS + Cập nhật tự động các thay đổi khi HIS thay đổi thông tin chỉ định - Ghi vết thay đổi: Hoạt động thay đổi dữ liệu của người dùng, hệ thống đều được ghi vết. 5. Quản lý danh sách bệnh nhân được chỉ định - Danh sách bệnh nhân: + Hiển thị danh sách ca bệnh nhân dưới dạng lưới theo phân quyền + Hiển thị và cập nhật trạng thái ca chụp tự động (Đã chụp, đang đọc, chờ duyệt, …) + Tùy chỉnh hiển thị các trường dữ liệu trong bảng danh sách bệnh nhân (Ẩn hoặc hiện các dữ liệu theo sở thích mỗi người dùng) - Hiển thị danh sách ca chụp: Hiển thị danh sách ca chụp theo khoa, phòng mà người - Tìm kiếm ca chụp: + Tìm kiếm ca chụp theo nhân khẩu học bệnh nhân (tên, tuổi, giới tính, ID, …) + Tìm kiếm theo thông tin định danh tại bệnh viện (Khoa, phòng, số giường, …) + Tìm kiếm theo thời gian (thời gian chụp, thời gian tạo chỉ định, …) + Tìm kiếm theo nội dung chẩn đoán (chẩn đoán lâm sàng, chẩn đoán cận lâm sàng, kết luận CĐHA, kết luận thăm dò chức năng, …) + Tìm kiếm theo phân loại bệnh nhân (Bệnh nhân nội trú, bệnh nhân ngoại trú, bệnh nhân dịch vụ, bệnh nhân BHYT, …). + Tìm kiếm theo máy chụp, nhóm máy chụp cụ thể. + Tìm kiếm nâng cao với bộ lọc tùy chỉnh, người dùng có thể tự tạo các bộ lọc tìm kiếm cá nhân. + Hỗ trợ tìm kiếm kết quả đọc cũ của cùng bệnh nhân trong các lần thăm khám trước đó. - Phân loại ca chụp: + Ca chụp được phân loại theo các thư mục, giúp người dùng dễ dàng tìm kiếm + Phân loại ca chụp theo nhóm ca chụp (CT, X Quang, MRI, …) và theo tên các máy chụp cụ thể - Lịch sử ca chụp: + Hiển thị lịch các ca chụp cũ của bệnh nhân khi người dùng chọn vào ca chụp. + Xem hình ảnh ca chụp cũ của bệnh nhân + Xem kết quả CĐHA, thăm dò chức năng của các lần trước đó. - Kết quả chẩn đoán: + Khởi tạo kết quả CĐHA, thăm dò chức năng trên màn hình danh sách bệnh nhân (Worklist) + Hỗ trợ khởi tạo kết quả mà không cần mở cửa sổ xem ảnh + Hỗ trợ lưu trữ kết quả (Report) dưới dạng structure report, cho phép kết quả được đính kèm hình ảnh ngay cả khi chỉ chuyển dữ liệu hình ảnh. + Hỗ trợ xem kết quả chẩn đoán đối với các ca chụp đã có kết quả + Hỗ trợ các thao tác đọc, sửa, lưu nháp, duyệt, bỏ duyệt kết quả ngay trên màn hình danh sách bệnh nhân (Worklist). 6. Giao diện kết nối (Interface) 2 chiều với các thiết bị chẩn đoán hình ảnh thông dụng (CT, MRI, X-quang, siêu âm) - Thiết bị sinh ảnh DICOM cố định: + Hỗ trợ nhận ảnh từ các thiết bị sinh ảnh DICOM (XQuang, CT, MRI, Siêu âm, ....) + Hỗ trợ đầy đủ các chuẩn DICOM, bao gồm: DICOM storage, query/retrieve SCP (Service Class Provider), SCU (Service Class User); - Thiết bị sinh ảnh DICOM di động: + Hỗ trợ nhận ảnh từ các thiết bị sinh ảnh DICOM (XQuang, CT, MRI, Siêu âm, ....) + Hỗ trợ nhận ảnh từ các thiết bị sinh ảnh DICOM (XQuang, CT, Siêu âm, ....) + Hỗ trợ đầy đủ các chuẩn DICOM, bao gồm: DICOM storage, query/retrieve SCP (Service Class Provider), SCU (Service Class User); - Quản lý thông số, thông tin kết nối: + Quản lý các thông số kết nối giữa thiết bị sinh ảnh và hệ thống máy chủ PACS. + Kết nối DICOM Worklist, nhận chỉ định từ RIS, gửi kết quả về HIS, hỗ trợ chuẩn HL7, MPPS cho các thiết bị chẩn đoán hình ảnh. - Xác thực thiết bị đang kết nối tới hệ thống + Xác thực các thiết bị sinh ảnh được kết nối. Chỉ cho phép kết nối với các thiết bị được xác thực - Danh sách thiết bị đang kết nối + Quản lý danh sách các thiết bị đang được kết nối tới hệ thống. Cho phép thêm thiết bị, ngắt kết nối, xóa bỏ thiết bị ra khỏi danh sách thiết bị kết nối. 7. Interface kết nối, liên thông với HIS - RIS nhận thông tin chỉ định từ HIS, RIS chuyển thông tin chỉ định vào máy chẩn đoán hình ảnh theo tiêu chuẩn HL7; - PACS nhận hình bệnh lý đã được xử lý từ trạm xử lý (workstation) của bác sĩ; - PACS chuyển đổi hình bệnh lý từ định dạng DICOM sang định dạng JPEG và chuyển cho hệ thống RIS, RIS chuyển trả hình bệnh lý định dạng JPEG cho hệ thống HIS lưu trữ nhằm hoàn thiện hồ sơ bệnh án; - Liên thông hai chiều báo cáo chẩn đoán hình ảnh của bệnh nhân giữa PACS và HIS (tức là nếu có thay đổi bên PACS thì HIS cũng nhận được và ngược lại) - Giao thức kết nối + DICOM, HL7: + Liên thông hai chiều báo cáo chẩn đoán hình ảnh của bệnh nhân giữa PACS và HIS (tức là nếu có thay đổi bên PACS thì HIS cũng nhận được và ngược lại). Quản lý thông số kết nối: Quản lý các thông số kết nối giữa hệ thống RIS và PACS Quản lý trạng thái kết nối: Quản lý trạng thái kết nối giữa hệ thống RIS và PACS: đang kết nối, mất kết nối - Quản lý các dịch vụ RIS đang kết nối + Quản lý, theo dõi cách dịch vụ đang được kết nối giữa RIS và PACS + Cảnh báo tự động khi có dịch vụ kết nối bị tạm dừng hoặc gặp sự cố - Ghi log hoạt động kết nối: Hoạt động kết nối, trao đổi dữ liệu giữa hệ thống RIS và PACS được ghi log hoạt động - Đồng bộ dữ liệu + Đồng bộ hồ sơ bệnh nhân, ca chụp và kết quả giữa RIS và PACS. + Cập nhật thông tin giữa RIS-PACS, nhưng thay đổi về dữ liệu trên RIS cũng được cập nhật sang PACS và ngược lại. + Kết quả CĐHA có thể được lưu dưới dạng structure report, cho phép hình ảnh và kết quả luôn đi cùng nhau khi chuyển dữ liệu sang hệ thống khác. |
Trạm Y tế Kép |
|||
4 |
Dịch vụ Phần mềm quản lý và Lưu trữ hình ảnh (PACS) |
12 |
Tháng |
8. Quản lý kết quả chẩn đoán hình ảnh - Lưu kết quả: Tự động lưu nháp theo thời gian cài đặt sẵn. - Đồng bộ kết quả CĐHA: + Kết quả cận lâm sàng được đồng bộ cùng hệ thống PACS. + Kết quả cận lâm sàng được đồng bộ sang hệ thống HIS/EMR. + Cập nhật các kết quả mới khi hệ thống HIS có sự thay đổi nội dung kết quả. + Gửi nội dung thay đổi tới HIS/EMR khi có sự thay đổi nội dung kết quả trên RIS - Quản lý mẫu đọc kết quả CĐHA: + Tạo mới mẫu đọc kết quả + Chỉnh sửa mẫu đọc kết quả + Xóa mẫu đọc kết quả + Người dùng tạo các mẫu đọc kết quả cá nhân - Quản lý mẫu in kết quả CĐHA: + Tạo mới, chỉnh sửa mẫu in kết quả + Thiết lập mẫu in kết quả cho tất cả kĩ thuật chụp và theo từng loại máy sinh ảnh + Tự động nhận diện mẫu in kết quả theo máy sinh ảnh - Chỉ định người dùng đọc kết quả: Hệ thống cho phép người dùng có quyền, có thể gán 1 bác sĩ cụ thể đọc kết quả cho một ca khám. Khi thực hiện gán đọc kết quả, chỉ có bác sĩ được gán mới có quyền đọc kết quả. - Liên thông đồng bộ với HIS/EMR: Tạo và liên thông hai chiều báo cáo chẩn đoán - Hiển thị trạng thái: Trạng thái ca chụp liên quan tới trạng thái đọc duyệt được hiển thị theo màu sắc và mô tả trạng thái (Đang đọc, chờ duyệt, đã duyệt, …) - In kết quả: + Hỗ trợ in kết quả ngay trên danh sách bệnh nhân (Worklist) + Hỗ trợ chỉnh sửa trước in đối với các tài khoản được phân quyền + Lưu trữ các thay đổi đối với kết quả được chỉnh sửa trước in. + Đánh dấu ca chụp dã được in kết quả. 9. Hỗ trợ tiêu chuẩn HL7 bản tin, DICOM - Giao tiếp với thiết bị: Giao tiếp với thiết bị theo chuẩn DICOM, kết nối với hệ thống khác theo HL7 (version 2.7+). - Truyền dữ liệu hình ảnh DICOM tới hệ thống khác. 10. Chức năng đo lường - Đo độ dài, góc và diện tích - Đo tỷ trọng tại một điểm hoặc một vùng - Đo tỷ trọng trung bình, lớn nhất và nhỏ nhất tại một vùng 11. Chức năng xử lý hình ảnh 2D - Chức năng quản lý bố cục hiển thị hình ảnh - Chức năng tự động bài trí bố cục hiển thị hình ảnh theo loại máy chụp - Công cụ điều khiển hướng hiển thị hình ảnh - Chức năng hiển thị các ca chụp cũ của bệnh nhân - Chức năng hiển thị nhiều ca chụp khác nhau trên cùng 1 cửa sổ xem ảnh - Chế độ so sánh, đồng bộ ảnh theo chuỗi ảnh (series) của cùng 1 bệnh nhân - Chế độ so sánh hình ảnh của nhiều bệnh nhân bệnh nhân. - Chức năng thay đổi độ rộng cửa sổ (Window Width and Window Level) - Chức năng định vị. - Chức năng thu phóng hình ảnh - Đánh dấu, ghi chú trên hình ảnh 12. Chức năng xử lý hình ảnh 3D - Chức năng xử lý hình ảnh 3D: Tái tạo hình ảnh, biên tập hình ảnh 3D. - Chức năng điều khiển hình ảnh hiển thị: + Thay đổi hình ảnh theo chiều tiến lên phía trước hoặc lùi lại phía sau. + Tải lại hình ảnh chụp. + Tự động thay đổi hình ảnh dưới dạng trình chiếu. + Thay đổi tốc độ hiển thị hình ảnh. + Phát, dừng phát video theo chế độ toàn màn hình hoặc thu nhỏ - Chức năng tái tạo mặt phẳng cắt. - Chức năng thay đổi vị trí hình ảnh. - Chức năng tái tạo: Tái tạo MPR, 3D, MIP, minIP. - Chức năng biên tập hình ảnh 3D. - Tối ưu hóa bộ nhớ - Chế độ tối ưu hóa chủ động (light mode) với ảnh chụp có số lượng ảnh lớn, chỉ tải ảnh DICOM các seri ảnh người dùng cần. - Cài đặt số lượng ảnh tối đa kích hoạt chế độ light mode. Khi số lượng ảnh của ca chụp lớn hơn số lượng được cài đặt, chế độ light mode được kích hoạt 13. Kết xuất hình ảnh DICOM ra đĩa CD/DVD cùng với phần mềm xem ảnh DICOM hoặc cung cấp đường dẫn truy cập hình ảnh trên web - Cho phép lưu dữ liệu ra đĩa CD/DVD + Cài đặt sẵn phần mềm xem hình ảnh DICOM trên đĩa CD/DVD, cho phép người không có phần mềm xem hình ảnh DICOM có thể xem mà không cần cài đặt. + Ghi đĩa CD/DVD hình ảnh jpeg kèm theo hình ảnh DICOM. - Kết xuất dữ liệu cho thiết bị lưu trữ vật lý khác: + Hỗ trợ lưu trữ dữ liệu DICOM vào các thiết bị lưu trữ vật lý khác ngoài đĩa CD/DVD (USB, ổ cứng, …) với cả 2 định dạng DICOM và jpeg + Xuất file zip theo series ảnh định dạng JPEG, DICOM, ghi đĩa CD/DVD kèm phần mềm xem ảnh DICOM, chia sẻ hình ảnh qua web link, QR code. - In hình ảnh: Hỗ trợ in hình ảnh lên giấy với máy in giấy thông thường. - Gửi hình ảnh tới máy chụp: + Hỗ trợ gửi hình ảnh từ PACS tới máy chụp, chỉ cho phép các máy chụp đã được khai báo mới có thể gửi được hình ảnh chụp - Gửi hình ảnh tới hệ thống khác: Gửi hình ảnh từ hệ thống PACS tới một hệ thống khác (PACS khác hoặc hệ thống nhận ảnh DICOM) với điều kiện hệ thống nhận ảnh đảm bảo an toàn bảo mật. - Đường dẫn hình ảnh: Dữ liệu có thể được kết xuất dưới dạng đường dẫn truy cập cho từng bệnh nhân 14. Kết xuất báo cáo thống kê - Thống kê hoạt động người dùng: Người dùng sử dụng, số lượng kết quả (report) theo nhóm, thời gian và hoạt động chỉnh sửa thông tin ca chụp, đọc, duyệt - Thống kê hoạt động đọc duyệt, danh sách ca chụp - Trích xuất dữ liệu thống kê: Xuất file excel dữ liệu thống kê 15. Chức năng biên tập và xử lý hình ảnh DICOM - Chỉnh sửa thông tin DIOM: + Người dùng được phân quyền có thể chỉnh sửa thông tin trong file DICOM + Tự động cập nhật thông tin trong file DICOM khi chỉnh sửa thông tin bệnh nhân + Chỉnh sửa hình ảnh, lọc ảnh, đo lường, hiệu chỉnh sáng tối, xử lý hình ảnh trước khi chẩn đoán. + Lưu trữ thông tin gốc của file DICOM trước khi chỉnh sửa + Khôi phục thông tin gốc của file DICOM trước khi chỉnh sửa + Lưu trữ lý do thay đổi thông tin file DICOM - Gộp ca chụp: + Gộp 2 hay nhiều ca chụp thành 1 ca duy nhất. + Chọn thông tin ca chụp làm thông tin của ca chụp chính sau gộp. + Bỏ gộp ca chụp. + Lưu trữ lý do gộp ca chụp. + Khôi phục thông tin gốc ca ca trước khi bỏ gộp. + Đánh dấu ca chụp được gộp - Tách ca chụp: Hỗ trợ tách seri ảnh thành các ca chụp khác nhau, phục vụ cho kỹ thuật chụp gộp nhiều bộ phận trên 1 lần chụp. 16. Nén ảnh theo giải thuật JPEG2000 - Phương thức lưu trữ: Lưu trữ trên hệ thống máy chủ và hệ thống NAS hoặc SAN - Tối ưu hóa truy xuất dữ liệu: + Dữ liệu được lưu trữ trên máy chủ PACS tại các ổ cứng SSD trong 1 năm đầu tiên, cho tốc độ truy xuất dữ liệu cao + Dữ liệu cũ hơn sẽ được lưu trữ trên hệ thống NAS hoặc SAN + Cơ chế chủ động chuyển đổi dữ liệu từ NAS qua máy chủ PACS khi phát hiện nhu cầu truy xuất dữ liệu bệnh nhân (được kết nối với HIS), giúp đảm bảo tốc độ truy cập dữ liệu nhanh, chi phí tiết kiệm hơn so với phương án sử dụng SAN - Quản lý dữ liệu: + Dữ liệu được quản lý và phân quyền truy cập + Cơ chế sao lưu dữ liệu tự động theo yêu cầu của khách hàng + Cơ chế sao lưu dữ liệu thủ công - Chuyển đổi dữ liệu: + Chuyển đổi dữ liệu từ DICOM sang JPEG hoặc ngược lại. + Chuyển đổi định dạng video trên cửa sổ xem ảnh của PACS - Nén dữ liệu giúp giảm không gian lưu trữ mà không làm ảnh hưởng chất lượng dữ liệu. - Giảm kích thước ảnh DICOM bằng thuật toán nén JPEG2000, tối ưu lưu trữ và truyền tải hình ảnh. 17. Hỗ trợ xem ảnh DICOM qua WebView - Giao diện: Thay đổi giao diện hệ thống (Dark, Light, Classic) - Hiển thị: + Hỗ trợ hai màn hình, 1 màn hình xem hình ảnh, 1 màn hình xem danh sách làm việc, tạo kết quả cận lâm sàng + Hỗ trợ thay đổi font chữ, kích thước chữ + Dễ dàng thay đổi độ rộng các thành phần trong danh sách làm việc (Worklist) - Hỗ trợ truy cập từ xa: Cung cấp giao diện xem ảnh trên trình duyệt web, hỗ trợ truy cập từ xa qua internet. Thay đổi bố cục (layout), cho phép hiển thị dưới dạng: Classic, Split View Full, Split View, Split View Custom, Study Info, Vertical Style 18. Hỗ trợ hội chẩn nhiều điểm cầu (multi-site) chẩn đoán hình ảnh qua mạng (hỗ trợ các thiết bị di động như điện thoại thông minh, máy tính bảng) - Quản lý chia sẻ hình ảnh. - Khởi tạo đường dẫn chia sẻ ca chụp: + Người dùng được phân quyền có thể khởi tạo đường dẫn truy cập hình ảnh ca chụp. Bất kì ai mở đường dẫn đều có thể xem được hình ảnh + Đường dẫn truy cập hình ảnh có ở cả 2 dạng: kí tự đường dẫn và mã QR. - Cấu hình bảo mật: + Cài đặt thời gian hiệu lực của đường dẫn. Đường dẫn truy cập hình ảnh có thể được cấu hình thời gian hiệu lực, hết thời gian đã được cài đặt đường dẫn này sẽ không thể truy cập được nữa. + Cài đặt ẩn hoặc hiện thông tin bệnh nhân. Khi khởi tạo đường dẫn truy cập hình ảnh người dùng cần cho phép hiển hoặc ẩn thông tin cá nhân của bệnh nhân (Họ tên, địa chỉ, …) - An toàn dữ liệu: + Người dùng truy cập đường dẫn xem ảnh chỉ có thể xem hình ảnh, không thể thực hiện các thao tác làm ảnh hưởng tới dữ liệu của bệnh viện. + Hình ảnh người dùng bên ngoài hệ thống truy cập được xử lý trên môi trường trung gian, không phải môi trường làm việc trực tiếp của hệ thống, đảm bảo an toàn bảo mật hệ thống. |
Trạm Y tế Kép |
|||
5 |
Dịch vụ Phần mềm bệnh án điện tử (EMR) |
12 |
Tháng |
1. Quản lý hồ sơ thông tin bệnh án - Phần mềm hồ sơ bệnh án điện tử cho phép quản lý toàn bộ nội dung thông tin bệnh án như mẫu hồ sơ bệnh án giấy quy định của Bộ Y tế, trong đó: + Hồ sơ bệnh án điện tử quản lý thông tin cá nhân, kết quả khám bệnh, kết quả cận lâm sàng, kết quả thăm dò chức năng, quá trình chẩn đoán, điều trị, chăm sóc và những thông tin khác có liên quan trong quá trình chữa bệnh của người bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; + Mỗi người bệnh có một mã số định danh đơn nhất căn cứ theo số định danh cá nhân để kết nối liên thông dữ liệu hồ sơ bệnh án điện tử; + Hồ sơ bệnh án điện tử quản lý các tài liệu, thông tin liên quan đến người bệnh và quá trình khám bệnh, chữa bệnh; + Hồ sơ bệnh án điện tử bao gồm thông tin được quy định tại các mẫu bệnh án tại Phụ lục số XXVIII của Thông tư số 32/2023/TT-BYT ngày 31/12/2023 của Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Luật khám bệnh, chữa bệnh và các văn bản cập nhật thay thế khác. + Phần mềm hỗ trợ xem được thông tin hồ sơ bệnh án điện tử với tập tin định dạng .pdf. - Phần mềm hồ sơ bệnh án điện tử có các chức năng quản lý danh sách hồ sơ bệnh án của người bệnh, cấu hình phân quyền xem, nhập mới, chỉnh sửa, hủy, khôi phục dữ liệu, thông tin trong hồ sơ bệnh án điện tử. - Phần mềm cho phép hiển thị trên màn hình máy tính hoặc các thiết bị điện tử cầm tay khác theo mẫu hồ sơ bệnh án và kết xuất ra máy in mẫu hồ sơ bệnh án theo quy định của Bộ Y tế - Phần mềm hồ sơ bệnh án điện tử sử dụng danh mục dùng chung theo quy định của Bộ Y tế. - Quản lý thông tin tiền sử của người bệnh - Quản lý thông tin ra vào TYT của người bệnh - Quản lý tài liệu lâm sàng, diễn biến bệnh và quả trình điều trị - Quản lý chỉ định, thực hiện y lệnh, CLS và Kê đơn thuốc nhanh - Quản lý kết quả CLS - Quản lý các phiếu, mẫu biểu trong hồ sơ bệnh án - Đồng bộ hồ sơ bệnh án - Quản lý lưu trữ và phục hồi bệnh án - Số hóa các mẫu hồ sơ bệnh án (Có thể bổ sung thêm các mẫu bệnh án, chức năng khác theo yêu cầu sử dụng) - Quản trị bệnh nhân theo trạng thái 2. Quản lý thông tin hành chính - Quản lý thông tin bác sỹ và nhân viên y tế - Quản lý thông tin nhân khẩu của bệnh nhân và việc đồng bộ thông tin nhân khẩu - Quản lý việc kết nối, tương tác với hệ thống khác 3. Quản lý danh mục vỏ bệnh án các chuyên khoa theo quy định tại Thông tư 32/2023/TT-BYT ngày 31/12/2023 của Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh - Bệnh án Ngoại trú chung - Bệnh án ngoại trú Răng hàm mặt - Bệnh án ngoại trú Tai mũi họng - Bệnh án ngoại trú YHCT - Bệnh án ngoại trú PHCN - Bệnh án ngoại trú Tâm thần 4. Quản lý, tạo lập, cập nhật và chỉnh sửa danh mục các mẫu biểu hồ sơ bệnh án - Phần mềm hồ sơ bệnh án điện tử có thể được tạo lập, cập nhật tự động thông qua đồng bộ thông tin hồ sơ từ các hệ thống khác hoặc tạo lập hồ sơ bệnh án trực tiếp trên phần mềm hồ sơ bệnh án điện tử. - Giấy cam kết chấp thuận thủ thuật. - Giấy khám/chữa bệnh theo yêu cầu - Phiếu thủ thuật - Phiếu theo dõi truyền dịch - Phiếu theo dõi điều trị - Phiếu khám thai - Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án - Giấy đề nghị cung cấp bản tóm tắt hồ sơ bệnh án/tài liệu liên quan - Phiếu khai thác tiền sử dị ứng - Phiếu sơ kết 15 ngày điều trị - Phiếu tự khai - Phiếu theo dõi dị ứng thuốc - Giấy thử phản ứng thuốc - Phiếu công khai thuốc - Phiếu tư vấn - hướng dẫn - giáo dục sức khỏe 5. Dashboard thống kê, phân tích chi tiết bệnh nhân - Cài đặt các thông số Dashboard: Lãnh đạo, Tài chính - Kế toán, Dược, CLS, Lâm sàng và Báo cáo thống kê khi có yêu cầu. - Quản lý ký số phân cấp dành cho cán bộ lãnh đạo (Giám đốc, trưởng khoa) - Kiểm tra rà soát file, chữ ký tự động trước khi đóng gói Hồ sơ bệnh án. 6. Kết nối liên thông HIS với các thiết bị ngoại vi khác - Đồng bộ dữ liệu giữa vỏ bệnh án và HIS - Chức năng kết xuất, tổng kết hồ sơ bệnh án - Chức năng kết xuất: bệnh án HL7; đọc bệnh án HL7; Bệnh án PDF - Kết xuất tài liệu theo chuẩn: FHIR, HL7-CDA - Kết xuất dữ liệu bệnh án điện tử ra định dạng xml - Ký điện tử hồ sơ bệnh án cho cán bộ TYT (không bao gồm chứng thư số) - Ký điện tử hồ sơ bệnh án cho người bệnh (không bao gồm chứng thư số) 7. Hệ thống lưu trữ hồ sơ bệnh án điện tử và truy vết bảo mật - Kết xuất tài liệu hồ sơ bệnh án ra file pdf gửi lên máy chủ hoặc hệ thống lưu trữ - Có Log ghi nhận các tài liệu được kết xuất - Đóng bệnh án vào hệ thống lưu trữ khi tổng kết bệnh án - Tùy chọn tự động kết xuất hồ sơ bệnh án lưu tại ổ cứng hoặc database - Tra soát hồ sơ bệnh án định kỳ theo thời gian - Đóng gói và đồng bộ dữ liệu lên hệ thống lưu trữ Cloud - Phần mềm hồ sơ bệnh án điện tử giám sát hành động của người sử dụng, trong đó: + Bảo đảm quyền riêng tư, bảo mật và kiểm tra truy vết; + Bảo đảm khả năng xác thực người dùng và cấp quyền cho người dùng; + Có khả năng ghi vết tất cả các giao dịch, tương tác của người dùng trên phần mềm hồ sơ bệnh án điện tử. - Dữ liệu hồ sơ bệnh án điện tử của người bệnh được lưu trữ độc lập không phụ thuộc vào các hệ thống khác tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 8. Phân quyền và bảo mật hồ sơ bệnh án điện tử: - Bảo đảm khả năng xác thực người dùng và cấp quyền cho người dùng; - Bảo đảm quyền riêng tư bảo mật và kiểm tra truy vết; - Phân quyền người dùng theo từng vai trò công việc; - Thiết lập khoảng thời gian giới hạn cho phép người dùng truy cập vào phần mềm; - Bảo vệ, ngăn chặn việc truy cập trái phép vào hồ sơ bệnh án điện tử. 9. Tích hợp chữ ký số và ký số trong hồ sơ bệnh án - Phần mềm hồ sơ bệnh án điện tử cho phép nhân viên y tế, người bệnh hoặc người đại diện của người bệnh ký, xác nhận điện tử trong hồ sơ bệnh án điện tử theo quy định của Luật Giao dịch điện tử và Thông tư số 13/2025/TTBYT ngày 06/06/2025 của Bộ Y tế. - Lấy chữ ký số (Seri number) từ đơn vị cung cấp và tích hợp vào phần mềm HIS. - Ký chữ ký số, chữ ký điện tử vào tất cả tài liệu trên PM HIS (các phiếu y, bệnh án…) - Ký chữ ký số vào file XML gửi dữ liệu liên thông - Tích hợp với tất cả các chữ ký số/chữ kýt điện tử và nhiều công nghệ chữ ký số (USB – Token, HSM) - Căn chỉnh chữ ký số hoặc chữ ký điện tử (Scan) khi ký hồ sơ bệnh án - Quản lý danh mục chữ ký điện tử - Ký ảnh, ký số trên file PDF của hồ sơ bệnh án - Quản lý file PDF theo Quy định hiện hành - Định dạng ngày tháng ký số, chèn chữ ký scan và tùy chọn vùng ký số - Cảnh báo các mẫu biểu ký số hoặc ký điện tử thiếu. - Cài đặt, cấu hình tất cả các chữ ký số, ký điện tử trên tất cả các hồ sơ biểu mẫu của bệnh án - Xem lại các hồ sơ bệnh án đã ký - Hủy chữ ký trên hồ sơ bệnh án 10. Giám định điện tử hồ sơ bệnh án dành cho cơ quan BHXH - Quản lý tài khoản giám định viên đăng nhập vào hệ thống phần mềm bệnh án - Quản lý danh sách hồ sơ bệnh án điện tử: Danh sách các file hồ sơ bệnh án dang PDF được kết xuất từ hệ thống đẩy lên. - Giám định viên BHXH có thể xem chi tiết hồ sơ bệnh án của bệnh nhân (Chỉ được xem các bệnh án mà bệnh viện cung cấp) 11. Tích hợp phần mềm với các hệ thống khác theo BYT, BHXH - Kết nối liên thông người bệnh với hệ thống của ngành y tế. - Kết nối liên thông dữ liệu với các hệ thống phần mềm khác theo yêu cầu của BYT và BHXH - Phần mềm hồ sơ bệnh án điện kết xuất được thông tin hồ sơ bệnh án điện tử theo tệp XML hoặc JSON phục vụ liên thông dữ liệu khi có yêu cầu. 12. Phương thức xây dựng phần mềm, kết nối với các hệ thống phần mềm khác - Xây dựng trên nền công nghệ Winform .net - Kết xuất được thông tin hồ sơ bệnh án điện tử theo tập tin định dạng XML hoặc JSON phục vụ liên thông dữ liệu, chia sẻ bệnh án điện tử, gồm các thông tin theo Phụ lục “Mô tả dữ liệu trao đổi hồ sơ bệnh án điện tử”. - Kết nối SQL SERVER đảm bảo an toàn dữ liệu và đường truyền - Có hệ thống thông báo và nhắn tin realtime trên phần mềm - Hỗ trợ chuẩn trao đổi dữ liệu y tế quốc tế: HL7 FHIR R4, IHE XDS, DICOM 3.0. - AI hỗ trợ gợi ý chẩn đoán và kê đơn thuốc dựa trên lịch sử bệnh án và mã ICD-10. - Dashboard phân tích dữ liệu thời gian thực (Real-time BI) với biểu đồ trực quan cho lãnh đạo. - Mã hóa toàn bộ hồ sơ bệnh án điện tử, truy vết tự động. - API mở (RESTful/GraphQL) cho phép tích hợp với các thiết bị y tế (máy xét nghiệm, máy chẩn đoán hình ảnh) và hệ thống bên thứ ba. 13. Các tính năng phi chức năng - Phần mềm chống truy cập bất hợp pháp vào cơ sở dữ liệu. Có đầy đủ các cơ chế sao lưu dự phòng, khôi phục hệ thống và đảm bảo tính toàn vẹn của cơ sở dữ liệu. - Phần mềm áp dụng cơ chế mã hóa đối với dữ liệu lưu trữ. - Phần mềm đáp ứng các yêu cầu về an toàn thông tin trước khi đưa vào sử dụng theo yêu cầu tại Quyết định số 742/QĐ-BTTTT ngày 22/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành yêu cầu an toàn cơ bản đối với phần mềm nội bộ. - Phần mềm có cơ chế mã hóa/giải mã thông tin người bệnh khi thực hiện truyền/nhận dữ liệu. Quản lý nhật ký người dùng, phân quyền và theo dõi hoạt động trên phần mềm. - Thời gian xử lý, độ phức tạp xử lý của phần mềm nhanh chóng. |
Trạm Y tế Kép |
|||
6 |
Thuê Dịch vụ chữ ký số I-CA cho cá nhân thuộc Tổ chức - 16 Gói/Năm (16 nhân viên y tế) |
12 |
Tháng |
- Độ dài khóa: 2048 BIT - Chuẩn SHA 256 - Chuẩn FIPS 140-2 Level 3 - Ký số file Pdf: + Chọn file pdf + Chọn hình ảnh ký số + Chọn vị trí ký số + Nhập thông tin mã pin + Tải file đã ký số - Ký số file office: + Chọn file office + Nhập thông tin mã pin + Tải file đã ký số - Ký số file xml: + Chọn file xml + Nhập thông tin mã pin + Tải file đã ký số - Xác thực kí số: + Chọn file cần xác thực: định dạng file pdf, xml, office + Xác thực nội dung về chưng thư số trong file + Xác thực tính toàn vẹn của thông tin chữ ký số - Tích hợp các hệ thống: + Hệ thống gọi API ký số pdf, office, Raw + Hệ thống gọi API xác thực - 16 CKS/Gói/Năm (16 nhân viên y tế) |
Trạm Y tế Kép |
|||
7 |
Thuê Dịch vụ chữ ký số I-CA cho Tổ chức |
12 |
Tháng |
- Độ dài khóa: 2048 BIT - Chuẩn SHA 256 - Chuẩn FIPS 140-2 Level 3 - Ký số file Pdf: + Chọn file pdf + Chọn hình ảnh ký số + Chọn vị trí ký số + Nhập thông tin mã pin + Tải file đã ký số - Ký số file office: + Chọn file office + Nhập thông tin mã pin + Tải file đã ký số - Ký số file xml: + Chọn file xml + Nhập thông tin mã pin + Tải file đã ký số - Xác thực kí số: + Chọn file cần xác thực: định dạng file pdf, xml, office + Xác thực nội dung về chưng thư số trong file + Xác thực tính toàn vẹn của thông tin chữ ký số - Tích hợp các hệ thống: + Hệ thống gọi API ký số pdf, office, Raw + Hệ thống gọi API xác thực - 01 CKS tổ chức/Gói/Năm |
Trạm Y tế Kép |
|||
8 |
Thuê Dịch vụ lưu trữ dữ liệu Cloud |
12 |
Tháng |
- Dung lượng: 1TB/Năm - Nơi lưu trữ có cơ chế backup đinh kỳ và đơn vị cung cấp đặt ở Trung tâm dữ liệu chuẩn Tiger3 trở lên - Chuyển file không giới hạn dung lượng - Hỗ trợ 24/7 |
Trạm Y tế Kép |
|||
9 |
Phần mềm diệt Virut |
12 |
Tháng |
- Dùng cho 01 Server, 05 máy tính và 05 điện thoại di động - Thời hạn sử dụng 12 tháng |
Trạm Y tế Kép |
Việc tải file trực tiếp trên Hệ thống Mua Sắm Công mới đòi hỏi máy tính sử dụng Hệ điều hành Windows và cần cài đặt phần mềm Client Agent (HĐH Linux và MacOS chưa thể cài đặt phần mềm Client). Do vậy, để có thể tải file trên điện thoại thông minh, máy tính bảng hay các máy tính dùng hệ điều hành khác Windows, bạn cần sử dụng phần mềm DauThau.info để tải file.
Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Chọn các cột để hiển thị
Tài khoản này của bạn có thể sử dụng chung ở tất cả hệ thống của chúng tôi, bao gồm DauThau.info, DauThau.Net, DauGia.Net, BaoGia.Net
Tiêu chuẩn ASTM A123 là gì? Yêu cầu về mạ kẽm nhúng nóng và ứng dụng trong đấu thầu
Năng lượng tái tạo là gì? Cách tìm kiếm gói thầu năng lượng tái tạo trên DauThau.info
Người đại diện hợp pháp là gì? Ví dụ và cách tra cứu người đại diện doanh nghiệp
Thương hiệu Quốc gia là gì? Có được ưu đãi khi tham gia đấu thầu không?
Hồ sơ yêu cầu là gì? Quy định về hồ sơ yêu cầu theo từng hình thức lựa chọn nhà thầu
DauThau.info thông báo bảo trì hệ thống ngày 03/09/2026
DauThau.info góp phần lan tỏa giá trị nguồn mở tại Hội thảo Linux và Phần mềm nguồn mở 2026
Từ tìm kiếm gói thầu đến lựa chọn đúng cơ hội kinh doanh
"Trẻ con, những đứa trẻ đáng yêu, có thể an ủi người phụ nữ về sắc đẹp đã tàn phai. "
Balzac
Sự kiện trong nước: Đầu tháng 9 năm 1950, trên đường đi chiến dịch Biên giới (còn gọi là chiến dịch Cao - Bắc - Lạng), Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thăm một đơn vị thanh niên xung phong làm đường phục vụ chiến dịch. Bác Hồ đã tặng thanh niên ta 4 câu thơ: "Không cóviệc gì khó Chỉ sợ lòng không bền Đào núi và lấp biển Quyết chí ắt làm nên"
Hàng hóa tương tự Chủ đầu tư Trạm Y tế Kép đã từng mua sắm:
Không tìm thấy hàng hóa tương tự Chủ đầu tư từng mua.
Hàng hóa tương tự các Chủ đầu tư khác Trạm Y tế Kép đã từng mua sắm:
Không tìm thấy hàng hóa tương tự các Chủ đầu tư khác từng mua.
Hàng hóa tương tự đã công khai kết quả đấu thầu của Bộ y tế:
Không tìm thấy hàng hóa tương tự đã công khai kết quả đấu thầu của Bộ y tế.