Thông tin liên hệ
- 0904.634.288, 024.8888.4288
- [email protected]
- Facebook Fanpage: http://fb.com/dauthau.info
- Messenger: http://m.me/dauthau.info
Thông tin liên hệ
| Stt | Danh mục hàng hóa/ dịch vụ | Khối lượng | Đơn vị tính | Mô tả chi tiết | Địa điểm thực hiện | Quy cách | Ghi chú | Tính năng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 |
Monitor theo dõi bệnh nhân 5 thông số |
2 |
Cái |
"- Năm sản xuất: 2025 trở về sau • MÀN HÌNH: Màn hình hiển thị: ≥12.1 inch, màn hình TFT màu, cảm ứng Độ phân giải: 800x600 Hiển thị tối đa ≥13 dạng sóng Pin: Dung lượng: ≥2550mAh, thời gian hoạt động ≥4h, thời gian sạc ≤3.5h (90%) Máy in: Khổ 48mm Tốc độ giấy: 12.5 mm/s, 25mm/s, 50mm/s Loại in: Liên tục theo thời gian thực 8s theo thời gian thực 20s theo thời gian thực Wiffi: IEEE 802.11b/g/n, Dải tần số: 2.4GHz dải ISM Truyền xuất dữ liệu: Xuất dữ liệu: Ethernet/USB Quản lý dữ liệu: Quan sát chăm sóc bệnh nhân Hệ thống theo dõi trung tâm: MFM-CMS Kết nối HIS/EMR: HL7 Phần mềm Gateway MFM-CMS/GW1 • 1. ĐIỆN TIM ECG: Chế độ: 3 đạo trình: I, II, III 5 đạo trình: I, II, III, aVR, aVL, aVF, V 6 đạo trình: I, II, III, aVR, aVL, aVF, và đạo trình phản hồi Va, Vb 10 đạo trình: I, II, III, aVR, aVL, aVF, V1, V2, V3,V4, V5, V6 Tiêu chuẩn: AHA, IEC Độ nhạy hiển thị (lựa chọn điều chỉnh) 1.25 mm/mV (x0.125), 2.5 mm/mV (x0.25), 5 mm/mV (x0.5), 10 mm/mV (x1), 20 mm/mV (x2), 40 mm/mV (x4), tự động điều chỉnh Tốc độ quét: 6.25 mm/s, 12.5 mm/s, 25 mm/s, 50 mm/s Băng thông (-3 dB): Chẩn đoán: 0.05 Hz đến 150 Hz Phẫu thuật 1: 0.05 Hz đến 40 Hz Theo dõi: 0.5 Hz đến 40 Hz Phẫu thuật: 1 Hz đến 20 Hz Tăng cường: 2Hz ~ 18Hz Điều chỉnh: lọc thông thấp và lọc thông cao CMRR: Chẩn đoán: > 95 dB Theo dõi: > 105 dB Phẫu thuật: > 105 dB Tăng cường: > 105dB Phẫu thuật 1: > 105dB (khi bật bộ lọc Notch) Điều chỉnh: > 105 dB (bộ lọc thông thấp < 40Hz) > 95 dB (bộ lọc thông thấp > 40Hz) Bộ lọc Hum: Trong chẩn đoán, phẫu thuật 1, theo dõi, phẫu thuật, chế độ tăng cường: 50Hz/60 Hz (bộ lọc Hum có thể bật hoặc tắt thủ công) Thời gian khôi phục sau khi khử rung: < 5s Bảo vệ ESU: Chế độ cắt: 300 W; Chế độ cầm máu: 100 W; Thời gian khôi phục: ≤ 10s Xung nhịp của các đạo trình Một trong các đạo trình I, II, III, AVR, AVL, AVF, V1, V2, V3, V4, V5, V6 • 2. RESP: Phương pháp: Trở kháng qua lồng ngực: R – F (RA-LL), R – L (RA-LA) Đạo trình đo lường: Lựa chọn đạo trình I và II Phạm vi đo lường: Người lớn: 0 rpm đến 120 rpm Trẻ em/trẻ sơ sinh: 0 rpm đến 150 rpm Độ phân giải: 1 rpm Độ chính xác: Người lớn: 6 rpm đến 120 rpm: ±2 rpm 0 rpm đến 5 rpm: không được qui định Trẻ em: 6 rpm đến 150 rpm: ±2 rpm 0 rpm đến 5 rpm: không được qui định Lựa chọn điều chỉnh: x0.25, x0.5, x1, x2, x3, x4, x5 Tốc độ quét: 6.25 mm/s, 12.5mm/s, 25.0mm/s, 50.0mm/s Thời gian cảnh báo ngưng thở: 10s, 15s, 20s, 25s, 30s, 35s, 40s • 3. NIBP ( Đo huyết áp không can thiệp): Phương pháp: Dao động Chế độ: Thủ công, tự động, liên tục Chế độ tự động đo lường theo khoảng : 1/2/3/4/5/10/15/30/60/90/120/180/240/360/480 phút Liên tục: 5 phút, khoảng 5s Loại đo lường: SYS, DIA, MAP, PR Phạm vi đo lường: Chế độ người lớn: SYS: 25 mmHg đến 290 mmHg DIA: 10 mmHg đến 250 mmHg MAP: 15 mmHg đến 260 mmHg Chế độ trẻ em: SYS: 25 mmHg đến 240 mmHg DIA: 10 mmHg đến 200 mmHg MAP: 15 mmHg đến 215 mmHg Chế độ trẻ sơ sinh: SYS: 25 mmHg đến 140 mmHg DIA: 10 mmHg đến 115 mmHg MAP: 15 mmHg đến 125 mmHg Phạm vi đo áp suất bao đo: 0 mmHg đến 300 mmHg Độ phân giải áp suất: 1 mmHg Lỗi trung bình tối đa: ±5 mmHg Sai lệch tiêu chuẩn tối đa: 8 mmHg Thời gian đo lường tối đa: Người lớn/trẻ em 120s; Trẻ sơ sinh: 90s Thời gian tính toán điển hình : 20s tới 35s (dựa vào nhiễu HR/di chuyển) Bảo vệ quá áp: Người lớn: 297 mmHg ±3 mmHg; Trẻ em: 245 mmHg ±3 mmHg; Trẻ sơ sinh: 147 mmHg ±3 mmHg • 4. SpO2 ( Độ bảo hòa oxy trong máu ngoại vi): Phạm vi đo lường: 0% đến 100% Độ phân giải : 1% Thời gian cập nhật dữ liệu: 1s Độ chính xác: Người lớn/trẻ em: ±2% (70% đến 100% SpO2); Trẻ sơ sinh: ±3% (70% đến 100% SpO2) • 5. Nhiệt độ (TEMP) Số kênh: 2 Loại cảm biến: YSI-10K và YSI-2.252K Kỹ thuật: Nhiệt trở Tham số đo lường: T1, T2, TD Vị trí: Da, miệng, trực tràng Đơn vị: Độ C, Độ F Phạm vi đo lường: 0 độ C đến 50 độ C Độ phân giải: 0.1 độ C Độ chính xác: ±0.1 độ C không bao gồm cảm biến Độ chính xác cảm biến ≤ ±0.2 độ C Thời gian phản hồi nhất thời: ≤ 30s" |
Tên đơn vị: Trung tâm Y tế khu vực Văn Chấn; Địa chỉ: Thôn 9, xã Thượng Bằng La, tỉnh Lào Cai; Email: [email protected]; Số ĐT: 02163 873 114 |
Không đề xuất |
Sau khi có Kết quả trúng thầu: Đề nghị nhà thầu cung cấp Giấy chứng nhận nguồn gốc, xuất xứ CO, CQ; Tài liệu hướng dẫn sử dụng bằng tiếng Việt (Đối với hàng hóa nhập khẩu) |
Việc tải file trực tiếp trên Hệ thống Mua Sắm Công mới đòi hỏi máy tính sử dụng Hệ điều hành Windows và cần cài đặt phần mềm Client Agent (HĐH Linux và MacOS chưa thể cài đặt phần mềm Client). Do vậy, để có thể tải file trên điện thoại thông minh, máy tính bảng hay các máy tính dùng hệ điều hành khác Windows, bạn cần sử dụng phần mềm DauThau.info để tải file.
Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Chọn các cột để hiển thị
Tài khoản này của bạn có thể sử dụng chung ở tất cả hệ thống của chúng tôi, bao gồm DauThau.info, DauThau.Net, DauGia.Net, BaoGia.Net
Webinar Đấu Thầu 360 #03: CEO DEAL - Bạn đưa nhu cầu, CEO đưa quyết định
Tiêu chuẩn ASTM A123 là gì? Yêu cầu về mạ kẽm nhúng nóng và ứng dụng trong đấu thầu
Năng lượng tái tạo là gì? Cách tìm kiếm gói thầu năng lượng tái tạo trên DauThau.info
Người đại diện hợp pháp là gì? Ví dụ và cách tra cứu người đại diện doanh nghiệp
Thương hiệu Quốc gia là gì? Có được ưu đãi khi tham gia đấu thầu không?
Hồ sơ yêu cầu là gì? Quy định về hồ sơ yêu cầu theo từng hình thức lựa chọn nhà thầu
DauThau.info thông báo bảo trì hệ thống ngày 03/09/2026
DauThau.info góp phần lan tỏa giá trị nguồn mở tại Hội thảo Linux và Phần mềm nguồn mở 2026
"Nếu xét đến việc mọi thứ đều nguy hiểm đến thế nào, chẳng có gì thực sự đáng sợ. "
Gertrude Stein
Sự kiện trong nước: Đồng chí Lê Hồng Phong tên thật là Lê Huy Doãn, sinh năm 1902 tại Hưng Nguyên, Nghệ An. Giác ngộ cách mạng khi còn là công nhân nhà máy Diêm (Vinh). Tháng 1-1924, đồng chí cùng Phạm Hồng Thái sang Xiêm, rồi qua Quảng Châu. Tháng 4-1924 được kết nạp vào Tâm Tâm Xã. Đồng chí được Nguyễn Ái Quốc chọn đưa vào cộng sản Đoàn và cử đi học Trường quân sự Hoàng Phố. Năm 1926, đồng chí sang Liên Xô học trường không quân, sau đó là trường đại học Phương Đông (Liên Xô). Năm 1932 đồng chí lại qua Trung Quốc hoạt động. Năm 1934 đồng chí phụ trách Ban lãnh đạo hải ngoại của Đảng được thành lập tại Ma Cao. Tháng 7-1935 đồng chí mang bí danh Hải An tham dự Đại hội Quốc tế Cộng sản họp tại Mátxcơva với tư cách là đại biểu Đông Dương và được bầu làm Uỷ viên Ban Chấp hành Quốc tế Cộng sản. Tháng 1-1936, đồng chí trở lại Trung Quốc triệu tập hội nghị Trung ương Đảng họp tại Thượng Hải rồi trở về nước hoạt động. Giữa năm 1938, đồng chí bị bắt ở Chợ Lớn và bị kết án 10 tháng tù. Ra khỏi tù, đồng chí trở về quê, rồi lại bị bắt vào ngày 29-9-1939 và bị kết án 5 năm tù, đày ra Côn Đảo. Sau ba năm bị tù đày, đồng chí Lê Hồng Phong đã hy sinh vào trưa ngày 6-9-1942 Đồng chí Lê Hồng Phong là một cán bộ lãnh đạo xuất sắc của Đảng. Đồng chí luôn nêu cao khí tiết cách mạng trước kẻ thù. Trước khi vĩnh biệt cuộc đời đồng chí đã dồn hết sức tàn nói to sang buồng giam bên cạnh: "Chào các đồng chí! Nhờ báo cáo với Đảng rằng đến giờ phút cuối cùng, Lê Hồng Phong vẫn một lòng tin tưởng ở thắng lợi vẻ vang của Cách mạng".
Hàng hóa tương tự Chủ đầu tư Trung tâm Y tế Khu vực Văn Chấn đã từng mua sắm:
Không tìm thấy hàng hóa tương tự Chủ đầu tư từng mua.
Hàng hóa tương tự các Chủ đầu tư khác Trung tâm Y tế Khu vực Văn Chấn đã từng mua sắm:
Không tìm thấy hàng hóa tương tự các Chủ đầu tư khác từng mua.
Hàng hóa tương tự đã công khai kết quả đấu thầu của Bộ y tế:
Không tìm thấy hàng hóa tương tự đã công khai kết quả đấu thầu của Bộ y tế.