Thông tin liên hệ
- 0904.634.288, 024.8888.4288
- [email protected]
- Facebook Fanpage: http://fb.com/dauthau.info
- Messenger: http://m.me/dauthau.info
1 |
Tủ RMU 22kV-kiểu compact-4 ngăn (2CD+2CC)-Không mở rộng được; 2CC sang MBA; Không kết nối SCADA |
TGOOD |
TGOOD |
Trung Quốc |
2025-2026 |
4 |
Tủ |
Tiêu chuẩn: Tuân thủ IEC 62271-200, TCCS 22:2024/EVN và các quyết định áp dụng của EVNHANOI.
2. Điều kiện vận hành và Hệ thống điện
Môi trường: Nhiệt độ tối đa 40°C (trung bình 24h ≤ 35°C), độ cao ≤ 1.000m, mức ô nhiễm "rất nhẹ" theo IEC TS 60815-1:2008.
Độ ẩm: Trung bình 24h ≤ 95%, trung bình tháng ≤ 90%.
Hệ thống điện: Điện áp danh định 22kV, điện áp làm việc lớn nhất 24kV, tần số 50Hz, trung tính nối đất trực tiếp.
3. Thông số kỹ thuật điện chính (Bảng 7.1)
Dòng điện định mức mạch chính: ≥ 630 A.
Khả năng chịu ngắn mạch: ≥ 16 kArms trong 1 giây.
Dòng điện chịu xung đỉnh (Ip): ≥ 40 kA.
Điện áp chịu đựng tần số công nghiệp (50Hz): 50kV (pha-đất), 60kV (khoảng cách ly).
Điện áp chịu đựng xung sét (BIL): 125kVp (pha-đất), 145kVp (khoảng cách ly).
4. Thiết kế cơ khí và Vỏ tủ
Ngăn chứa khí (Gas-filled compartment): Làm bằng thép không gỉ, hệ thống áp suất kín, cấp bảo vệ ≥ IP65.
Khí cách điện: Khí SF6 hoặc khí khác, tỷ lệ rò rỉ ≤ 0,1%/năm.
Vỏ bọc ngoài: Thép tấm mạ kẽm hoặc sơn tĩnh điện màu ghi sáng.
An toàn hồ quang: Phân loại IAC A FL, hướng thoát hồ quang xuống đáy tủ.
Khóa liên động: Trang bị đầy đủ các cơ cấu khóa (interlocks) và khóa móc (padlocking) tại các vị trí thao tác để đảm bảo an toàn.
5. Thông số các ngăn chức năng
5.1. Ngăn Dao cắt có tải cách ly (Ngăn CD)
Chức năng: Đóng cắt mạch điện chính, 3 pha, 3 vị trí (Đóng/Cắt/Nối đất).
Dòng điện định mức/cắt tải: ≥ 630 A.
Độ bền cơ khí: ≥ 1.000 lần thao tác (M1) cho dao cắt; ≥ 1.000 lần (M0) cho dao nối đất.
Độ bền điện: Lớp E3 cho dao cắt; lớp E2 cho chức năng nối đất.
Khả năng vận hành liên tục (ngăn cáp): LSC2.
5.2. Ngăn Dao cắt có tải kèm bệ chì (Ngăn CC)
Chức năng: Bảo vệ Máy biến áp, liên động tự động cắt dao khi có pha cầu chì tác động (striker).
Dòng điện định mức: ≥ 200 A.
Nối đất: Đảm bảo nối đất đồng thời cả phía trước và phía sau mạch chính của bệ chì.
Độ bền cơ khí/điện: Cơ khí ≥ 1.000 lần (M1/M0); Độ bền điện lớp E2.
6. Phụ kiện và Hồ sơ
Bộ báo điện áp: Loại VDS (IEC 61243-5) hoặc VDIS (IEC 62271-213) cho mỗi ngăn.
Bộ báo sự cố (FPI): Công nghệ kỹ thuật số, phát hiện ngắn mạch pha-pha và pha-đất, có đèn chỉ thị và nút kiểm tra (test/reset).
Cầu chì: Loại back-up fuse (TCVN 7999-1), có cơ cấu đập.
Dụng cụ: Tay quay, đòn thao tác chuyên dụng, đai kẹp cáp lắp sẵn trong ngăn cáp.
Hồ sơ: Phải có bản vẽ, tài liệu hướng dẫn, biên bản thử nghiệm xuất xưởng (Routine test) và thử nghiệm điển hình (Type test) từ đơn vị đạt chuẩn ISO/IEC 17025 |
Phường Long
Biên, Việt
Hưng, Bồ Đề,
Phúc Lợi |
||||||
2 |
Tủ RMU 22kV kiểu compact 4 ngăn (2CD+2MC); Không mở rộng được; Không kết nối SCADA.
+ 02 hộp đầu cáp T-plug 22kV Cu/3x240mm2- bộ 3 pha,
+ 02 hộp đầu cáp T-plug 22kV Cu/3x50mm2 - bộ 3 pha,
+ 01 bộ báo sự cố đầu cáp
+ Điện trở sấy (cho đủ ngăn đầu cáp)
+ đồng hồ báo khí SF6 |
TGOOD |
TGOOD |
Trung Quốc |
2025-2026 |
1 |
tủ |
1. Thông số Hệ thống và Điều kiện Vận hành
Tiêu chuẩn áp dụng: IEC 62271-200, TCCS 22:2024/EVN (QĐ 171/QĐ-HĐTV).
Điện áp danh định / Làm việc lớn nhất: 22 kV / 24 kV.
Tần số: 50 Hz.
Chế độ trung tính: Nối đất trực tiếp.
Môi trường làm việc: Nhiệt độ 0°C - 40°C (trung bình 24h ≤ 35°C); Độ cao ≤ 1.000m; Độ ẩm ≤ 95%; Mức ô nhiễm "rất nhẹ".
2. Đặc tính Thiết kế và Vỏ tủ
Cấu trúc: Kiểu nguyên khối (Compact), không mở rộng, lắp đặt trong nhà.
Ngăn chứa khí (SF6/khí cách điện khác): Chế tạo bằng thép không gỉ, hệ thống áp suất kín (Sealed pressure systems), cấp bảo vệ ≥ IP65, tỷ lệ rò rỉ khí ≤ 0,1%/năm.
Vỏ bọc ngoài: Thép tấm mạ kẽm hoặc sơn tĩnh điện màu ghi sáng.
An toàn hồ quang: Phân loại IAC A FL; Hướng thoát hồ quang xuống đáy tủ.
Giám sát khí: Có đồng hồ chỉ thị áp lực/mật độ khí tại chỗ, dễ quan sát.
Ngăn cáp: Thiết kế cho cáp đi từ dưới lên, đáp ứng vận hành liên tục LSC2, sẵn sàng đấu chồng 02 sợi cáp/pha.
3. Thông số Điện mạch chính (Thanh cái)
Vật liệu thanh cái: Đồng.
Dòng điện định mức: ≥ 630 A.
Khả năng chịu ngắn mạch (Ik): ≥ 16 kArms/1 giây.
Dòng điện chịu xung đỉnh (Ip): ≥ 40 kA.
Điện áp chịu đựng (50Hz/1phút): 50 kV (pha-đất), 60 kV (khoảng cách ly).
Điện áp chịu đựng xung sét (BIL): 125 kVp (pha-đất), 145 kVp (khoảng cách ly).
4. Thông số Ngăn Dao cắt có tải cách ly (Ngăn CD)
Chức năng: 3 pha, 3 vị trí (Đóng/Cắt/Nối đất), dập hồ quang SF6 hoặc chân không.
Dòng định mức / Cắt tải: ≥ 630 A.
Độ bền cơ khí: ≥ 1.000 lần thao tác (lớp M1) cho dao cắt; ≥ 1.000 lần (lớp M0) cho nối đất.
Độ bền điện: Lớp E3 cho dao cắt; Lớp E2 cho nối đất.
5. Thông số Ngăn Máy cắt (Ngăn MC)
Môi trường dập hồ quang: Chân không hoặc SF6.
Cơ chế: 3 pha, 3 vị trí (Đóng/Cắt/Nối đất), có tích trữ năng lượng để cắt bằng rơ-le.
Dòng định mức: ≥ 200 A (cho MBA) hoặc ≥ 630 A (cho lộ đến/phân đoạn).
Dòng cắt ngắn mạch (Isc): ≥ 16 kArms.
Độ bền cơ khí: ≥ 2.000 lần thao tác (lớp M1) cho máy cắt; ≥ 1.000 lần (lớp M0) cho nối đất.
Độ bền điện: Lớp E2.
6. Phụ kiện chính và An toàn
Khóa liên động: Trang bị đầy đủ cơ cấu interlocks ngăn thao tác sai và cơ cấu khóa móc (padlocking) tại các vị trí thao tác.
Bộ báo điện áp 3 pha: Loại VDS (IEC 61243-5) hoặc VDIS (IEC 62271-213) cho mỗi ngăn.
Bộ báo sự cố (FPI): Kỹ thuật số, phát hiện ngắn mạch pha-pha và pha-đất, có đèn báo trạng thái tại mặt trước.
Rơ-le bảo vệ (cho ngăn MC): Kỹ thuật số (IEC 60255), chức năng 50/51, 50N/51N, IDMT/DT, có khả năng hạn chế dòng xung kích khi đóng MBA.
Biến dòng (CT)/Biến áp (VT): Cấp chính xác phù hợp đo lường/bảo vệ, dễ dàng tháo lắp thay thế tại hiện trường.
Hộp đầu cáp: Loại Elbow hoặc T-plug phù hợp cáp đồng 3x240mm².
7. Thử nghiệm và Hồ sơ
Thử nghiệm: Phải thực hiện đầy đủ Thử nghiệm xuất xưởng (Routine test) như điện môi, đo điện trở, độ kín, PD, thao tác cơ khí và Thử nghiệm điển hình (Type test) bao gồm thử hồ quang nội bộ.
Hồ sơ kèm theo: Thuyết minh thông số, bản vẽ, hướng dẫn vận hành, biên bản thử nghiệm và giấy chứng nhận chất lượng |
Phường Long Biên, Việt Hưng, Bồ Đề, Phúc Lợi |
||||||
3 |
Thiết bị đầu cuối (FRTU) cho tủ RMU 3 ngăn (2CD+1CC); Giám sát xa toàn bộ tủ RMU và điều khiển xa 2CD. |
RTU-Schneider Vỏ tủ tích hợp tại Việt Nam |
RTU-Schneider Vỏ tủ tích hợp tại Việt Nam |
Thiết bị chính RTU thuộc EU |
2025-2026 |
1 |
Bộ |
1. Điều kiện môi trường và Tiêu chuẩn áp dụng
Thiết bị được thiết kế để vận hành ổn định trong điều kiện khí hậu nhiệt đới, nóng ẩm với nhiệt độ môi trường lớn nhất là 45°C, trung bình năm là 25°C và độ ẩm cực đại lên tới 100%. Hệ thống phải đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế như IEC 60870-5-104 cho giao thức truyền thông, IEC 61000-4-xx về tương thích điện từ, IEC 60255 về an toàn sản phẩm và cấp bảo vệ vỏ ngoài theo IEC 60529.
2. Bộ thiết bị đầu cuối FRTU và Chức năng SCADA
Chức năng chính: Thu thập tín hiệu đo lường, trạng thái vận hành, chỉ báo sự cố và thực hiện điều khiển đóng/cắt từ xa cho tủ RMU qua mạng 4G (ưu tiên hỗ trợ 5G) theo giao thức IEC 60870-5-104.
Thông số truyền thông: Trang bị ít nhất 01 cổng Ethernet (RJ45), hỗ trợ mạng riêng ảo VPN bảo mật và có khả năng cấu hình tại chỗ hoặc từ xa qua phần mềm hoặc giao diện Webserver. Độ trễ tín hiệu số và tương tự không quá 4 giây.
Đo lường và Giám sát: Đo dòng điện (Ia, Ib, Ic), điện áp (pha và dây), công suất (P, Q, S), hệ số cosφ với cấp chính xác ≤ 1%. Thiết bị cũng giám sát các trạng thái như áp lực khí SF6, nhiệt độ môi trường, trạng thái nguồn và vị trí các dao cắt (LBS/CB/ES).
Chỉ báo sự cố (FPI): Phát hiện sự cố pha-pha (50, 51, 67) và pha-đất (50N, 51N, 67N). Thời gian duy trì tín hiệu lỗi tối thiểu 5 phút (có thể điều chỉnh) và có khả năng reset từ xa.
Yêu cầu phần cứng: Điện áp vận hành định mức là 24V DC. Đối với các ngăn có yêu cầu điều khiển xa, mô-tơ đóng cắt cũng phải sử dụng điện áp 24V DC.
3. Hệ thống Nguồn nuôi và Ắc quy
Bộ biến đổi AC/DC: Điện áp đầu vào định mức 220V AC ± 10%, đầu ra định mức 24V DC ± 10%. Bộ nguồn phải có chức năng tự giám sát, cảnh báo lỗi nguồn AC/DC và tự động ngắt khi sạc đầy để bảo vệ ắc quy.
Ắc quy dự phòng: Sử dụng loại ắc quy kín, tổng điện áp 24V DC. Dung lượng phải đảm bảo duy trì hệ thống hoạt động trong 24 giờ và thực hiện được ít nhất 10 lần thao tác đóng/cắt sau khi mất nguồn lưới AC.
4. Máy biến dòng (CT) và Máy biến điện áp (VT)
LPCT (Cảm biến dòng điện loại 1): Chế tạo theo công nghệ thụ động công suất thấp, dạng hình xuyến (có thể tách rời hoặc không). Dòng sơ cấp định mức ≥ 80A, dòng ổn định nhiệt ≥ 2500A, tỷ số biến định mức thường là 80A/22,5mV hoặc 80A/150mV với cấp chính xác ≤ 1%.CTs (Máy biến dòng loại 2): Dạng hình xuyến tách rời, dòng sơ cấp định mức ≥ 500A, dòng thứ cấp 1A, cấp chính xác ≤ 1%.
LPVT (Cảm biến điện áp): Lắp vào đầu cáp T-plug, điện áp sơ cấp định mức 22/√3 kV, làm việc lớn nhất 24kV. Tỷ số biến 20/√3 kV : 3,25/√3 V hoặc 10.000:1, cấp chính xác 0,5/3P, chịu đựng xung sét 125kV.
5. Tủ bảo vệ và Lắp đặt
Toàn bộ thiết bị SCADA, nguồn và ắc quy phải được lắp đặt trong tủ bảo vệ kín làm bằng thép sơn tĩnh điện hoặc thép không gỉ, đảm bảo khả năng chịu ngoại lực và môi trường ngoài trời. Cấp bảo vệ của các khối chức năng tối thiểu đạt IP2x. Tủ phải trang bị đầy đủ khóa chế độ Local/Remote, aptomat cấp nguồn, bộ sấy và đèn chiếu sáng nội bộ. Khi lắp đặt ăng-ten truyền tín hiệu không dây, phải đảm bảo chất lượng kết nối về trung tâm điều khiển ngay cả khi lắp trong các trạm điện kín |
Phường Long Biên, Việt Hưng, Bồ Đề, Phúc Lợi |
||||||
4 |
Thiết bị đầu cuối (FRTU) cho tủ RMU 3 ngăn (2CD+1MC); Giám sát xa toàn bộ tủ RMU và điều khiển xa 2CD. |
RTU-Schneider Vỏ tủ tích hợp tại Việt Nam |
RTU-Schneider Vỏ tủ tích hợp tại Việt Nam |
Thiết bị chính RTU thuộc EU |
2025-2026 |
2 |
Bộ |
1. Điều kiện môi trường và Tiêu chuẩn áp dụng
Thiết bị được thiết kế để vận hành ổn định trong điều kiện khí hậu nhiệt đới, nóng ẩm với nhiệt độ môi trường lớn nhất là 45°C, trung bình năm là 25°C và độ ẩm cực đại lên tới 100%. Hệ thống phải đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế như IEC 60870-5-104 cho giao thức truyền thông, IEC 61000-4-xx về tương thích điện từ, IEC 60255 về an toàn sản phẩm và cấp bảo vệ vỏ ngoài theo IEC 60529.
2. Bộ thiết bị đầu cuối FRTU và Chức năng SCADA
Chức năng chính: Thu thập tín hiệu đo lường, trạng thái vận hành, chỉ báo sự cố và thực hiện điều khiển đóng/cắt từ xa cho tủ RMU qua mạng 4G (ưu tiên hỗ trợ 5G) theo giao thức IEC 60870-5-104.
Thông số truyền thông: Trang bị ít nhất 01 cổng Ethernet (RJ45), hỗ trợ mạng riêng ảo VPN bảo mật và có khả năng cấu hình tại chỗ hoặc từ xa qua phần mềm hoặc giao diện Webserver. Độ trễ tín hiệu số và tương tự không quá 4 giây.
Đo lường và Giám sát: Đo dòng điện (Ia, Ib, Ic), điện áp (pha và dây), công suất (P, Q, S), hệ số cosφ với cấp chính xác ≤ 1%. Thiết bị cũng giám sát các trạng thái như áp lực khí SF6, nhiệt độ môi trường, trạng thái nguồn và vị trí các dao cắt (LBS/CB/ES).
Chỉ báo sự cố (FPI): Phát hiện sự cố pha-pha (50, 51, 67) và pha-đất (50N, 51N, 67N). Thời gian duy trì tín hiệu lỗi tối thiểu 5 phút (có thể điều chỉnh) và có khả năng reset từ xa.
Yêu cầu phần cứng: Điện áp vận hành định mức là 24V DC. Đối với các ngăn có yêu cầu điều khiển xa, mô-tơ đóng cắt cũng phải sử dụng điện áp 24V DC.
3. Hệ thống Nguồn nuôi và Ắc quy
Bộ biến đổi AC/DC: Điện áp đầu vào định mức 220V AC ± 10%, đầu ra định mức 24V DC ± 10%. Bộ nguồn phải có chức năng tự giám sát, cảnh báo lỗi nguồn AC/DC và tự động ngắt khi sạc đầy để bảo vệ ắc quy.
Ắc quy dự phòng: Sử dụng loại ắc quy kín, tổng điện áp 24V DC. Dung lượng phải đảm bảo duy trì hệ thống hoạt động trong 24 giờ và thực hiện được ít nhất 10 lần thao tác đóng/cắt sau khi mất nguồn lưới AC.
4. Máy biến dòng (CT) và Máy biến điện áp (VT)
LPCT (Cảm biến dòng điện loại 1): Chế tạo theo công nghệ thụ động công suất thấp, dạng hình xuyến (có thể tách rời hoặc không). Dòng sơ cấp định mức ≥ 80A, dòng ổn định nhiệt ≥ 2500A, tỷ số biến định mức thường là 80A/22,5mV hoặc 80A/150mV với cấp chính xác ≤ 1%.CTs (Máy biến dòng loại 2): Dạng hình xuyến tách rời, dòng sơ cấp định mức ≥ 500A, dòng thứ cấp 1A, cấp chính xác ≤ 1%.
LPVT (Cảm biến điện áp): Lắp vào đầu cáp T-plug, điện áp sơ cấp định mức 22/√3 kV, làm việc lớn nhất 24kV. Tỷ số biến 20/√3 kV : 3,25/√3 V hoặc 10.000:1, cấp chính xác 0,5/3P, chịu đựng xung sét 125kV.
5. Tủ bảo vệ và Lắp đặt
Toàn bộ thiết bị SCADA, nguồn và ắc quy phải được lắp đặt trong tủ bảo vệ kín làm bằng thép sơn tĩnh điện hoặc thép không gỉ, đảm bảo khả năng chịu ngoại lực và môi trường ngoài trời. Cấp bảo vệ của các khối chức năng tối thiểu đạt IP2x. Tủ phải trang bị đầy đủ khóa chế độ Local/Remote, aptomat cấp nguồn, bộ sấy và đèn chiếu sáng nội bộ. Khi lắp đặt ăng-ten truyền tín hiệu không dây, phải đảm bảo chất lượng kết nối về trung tâm điều khiển ngay cả khi lắp trong các trạm điện kín |
Phường Long Biên, Việt Hưng, Bồ Đề, Phúc Lợi |
||||||
5 |
Trọn bộ phụ kiện phục vụ giám sát, điều khiển tủ RMU 22kV 3 ngăn (2CD+1CC).
Gồm:
- 02 động cơ.
- 03 tiếp điểm phụ trạng thái CD, CC.
- 03 tiếp điểm phụ trạng thái dao tiếp đất.
- 01 đồng hồ (thiết bị) giám sát áp lực khí SF6 loại có tiếp điểm phụ.
- 02 bộ CT 3 pha.
- 02 bộ VT 3 pha.
- Trọn bộ dây dẫn đấu nối, phụ kiện gá lắp đồng bộ. |
EU/Asia tương thích tủ RMU hiện tại |
EU/Asia tương thích tủ RMU hiện tại |
EU/Asia |
2025-2026 |
1 |
Bộ |
1. Điều kiện môi trường và Tiêu chuẩn áp dụng
Thiết bị được thiết kế để vận hành ổn định trong điều kiện khí hậu nhiệt đới, nóng ẩm với nhiệt độ môi trường lớn nhất là 45°C, trung bình năm là 25°C và độ ẩm cực đại lên tới 100%. Hệ thống phải đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế như IEC 60870-5-104 cho giao thức truyền thông, IEC 61000-4-xx về tương thích điện từ, IEC 60255 về an toàn sản phẩm và cấp bảo vệ vỏ ngoài theo IEC 60529.
2. Bộ thiết bị đầu cuối FRTU và Chức năng SCADA
Chức năng chính: Thu thập tín hiệu đo lường, trạng thái vận hành, chỉ báo sự cố và thực hiện điều khiển đóng/cắt từ xa cho tủ RMU qua mạng 4G (ưu tiên hỗ trợ 5G) theo giao thức IEC 60870-5-104.
Thông số truyền thông: Trang bị ít nhất 01 cổng Ethernet (RJ45), hỗ trợ mạng riêng ảo VPN bảo mật và có khả năng cấu hình tại chỗ hoặc từ xa qua phần mềm hoặc giao diện Webserver. Độ trễ tín hiệu số và tương tự không quá 4 giây.
Đo lường và Giám sát: Đo dòng điện (Ia, Ib, Ic), điện áp (pha và dây), công suất (P, Q, S), hệ số cosφ với cấp chính xác ≤ 1%. Thiết bị cũng giám sát các trạng thái như áp lực khí SF6, nhiệt độ môi trường, trạng thái nguồn và vị trí các dao cắt (LBS/CB/ES).
Chỉ báo sự cố (FPI): Phát hiện sự cố pha-pha (50, 51, 67) và pha-đất (50N, 51N, 67N). Thời gian duy trì tín hiệu lỗi tối thiểu 5 phút (có thể điều chỉnh) và có khả năng reset từ xa.
Yêu cầu phần cứng: Điện áp vận hành định mức là 24V DC. Đối với các ngăn có yêu cầu điều khiển xa, mô-tơ đóng cắt cũng phải sử dụng điện áp 24V DC.
3. Hệ thống Nguồn nuôi và Ắc quy
Bộ biến đổi AC/DC: Điện áp đầu vào định mức 220V AC ± 10%, đầu ra định mức 24V DC ± 10%. Bộ nguồn phải có chức năng tự giám sát, cảnh báo lỗi nguồn AC/DC và tự động ngắt khi sạc đầy để bảo vệ ắc quy.
Ắc quy dự phòng: Sử dụng loại ắc quy kín, tổng điện áp 24V DC. Dung lượng phải đảm bảo duy trì hệ thống hoạt động trong 24 giờ và thực hiện được ít nhất 10 lần thao tác đóng/cắt sau khi mất nguồn lưới AC.
4. Máy biến dòng (CT) và Máy biến điện áp (VT)
LPCT (Cảm biến dòng điện loại 1): Chế tạo theo công nghệ thụ động công suất thấp, dạng hình xuyến (có thể tách rời hoặc không). Dòng sơ cấp định mức ≥ 80A, dòng ổn định nhiệt ≥ 2500A, tỷ số biến định mức thường là 80A/22,5mV hoặc 80A/150mV với cấp chính xác ≤ 1%.CTs (Máy biến dòng loại 2): Dạng hình xuyến tách rời, dòng sơ cấp định mức ≥ 500A, dòng thứ cấp 1A, cấp chính xác ≤ 1%.
LPVT (Cảm biến điện áp): Lắp vào đầu cáp T-plug, điện áp sơ cấp định mức 22/√3 kV, làm việc lớn nhất 24kV. Tỷ số biến 20/√3 kV : 3,25/√3 V hoặc 10.000:1, cấp chính xác 0,5/3P, chịu đựng xung sét 125kV.
5. Tủ bảo vệ và Lắp đặt
Toàn bộ thiết bị SCADA, nguồn và ắc quy phải được lắp đặt trong tủ bảo vệ kín làm bằng thép sơn tĩnh điện hoặc thép không gỉ, đảm bảo khả năng chịu ngoại lực và môi trường ngoài trời. Cấp bảo vệ của các khối chức năng tối thiểu đạt IP2x. Tủ phải trang bị đầy đủ khóa chế độ Local/Remote, aptomat cấp nguồn, bộ sấy và đèn chiếu sáng nội bộ. Khi lắp đặt ăng-ten truyền tín hiệu không dây, phải đảm bảo chất lượng kết nối về trung tâm điều khiển ngay cả khi lắp trong các trạm điện kín |
Phường Long Biên, Việt Hưng, Bồ Đề, Phúc Lợi |
||||||
6 |
Trọn bộ phụ kiện phục vụ giám sát, điều khiển tủ RMU 22kV 3 ngăn (2CD+1MC).
Gồm:
- 02 động cơ.
- 03 tiếp điểm phụ trạng thái CD, MC.
- 03 tiếp điểm phụ trạng thái dao tiếp đất.
- 01 đồng hồ (thiết bị) giám sát áp lực khí SF6 loại có tiếp điểm phụ.
- 02 bộ CT 3 pha.
- 02 bộ VT 3 pha.
- Trọn bộ dây dẫn đấu nối, phụ kiện gá lắp đồng bộ. |
EU/Asia tương thích tủ RMU hiện tại |
EU/Asia tương thích tủ RMU hiện tại |
EU/Asia |
2025-2026 |
2 |
Bộ |
1. Điều kiện môi trường và Tiêu chuẩn áp dụng
Thiết bị được thiết kế để vận hành ổn định trong điều kiện khí hậu nhiệt đới, nóng ẩm với nhiệt độ môi trường lớn nhất là 45°C, trung bình năm là 25°C và độ ẩm cực đại lên tới 100%. Hệ thống phải đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế như IEC 60870-5-104 cho giao thức truyền thông, IEC 61000-4-xx về tương thích điện từ, IEC 60255 về an toàn sản phẩm và cấp bảo vệ vỏ ngoài theo IEC 60529.
2. Bộ thiết bị đầu cuối FRTU và Chức năng SCADA
Chức năng chính: Thu thập tín hiệu đo lường, trạng thái vận hành, chỉ báo sự cố và thực hiện điều khiển đóng/cắt từ xa cho tủ RMU qua mạng 4G (ưu tiên hỗ trợ 5G) theo giao thức IEC 60870-5-104.
Thông số truyền thông: Trang bị ít nhất 01 cổng Ethernet (RJ45), hỗ trợ mạng riêng ảo VPN bảo mật và có khả năng cấu hình tại chỗ hoặc từ xa qua phần mềm hoặc giao diện Webserver. Độ trễ tín hiệu số và tương tự không quá 4 giây.
Đo lường và Giám sát: Đo dòng điện (Ia, Ib, Ic), điện áp (pha và dây), công suất (P, Q, S), hệ số cosφ với cấp chính xác ≤ 1%. Thiết bị cũng giám sát các trạng thái như áp lực khí SF6, nhiệt độ môi trường, trạng thái nguồn và vị trí các dao cắt (LBS/CB/ES).
Chỉ báo sự cố (FPI): Phát hiện sự cố pha-pha (50, 51, 67) và pha-đất (50N, 51N, 67N). Thời gian duy trì tín hiệu lỗi tối thiểu 5 phút (có thể điều chỉnh) và có khả năng reset từ xa.
Yêu cầu phần cứng: Điện áp vận hành định mức là 24V DC. Đối với các ngăn có yêu cầu điều khiển xa, mô-tơ đóng cắt cũng phải sử dụng điện áp 24V DC.
3. Hệ thống Nguồn nuôi và Ắc quy
Bộ biến đổi AC/DC: Điện áp đầu vào định mức 220V AC ± 10%, đầu ra định mức 24V DC ± 10%. Bộ nguồn phải có chức năng tự giám sát, cảnh báo lỗi nguồn AC/DC và tự động ngắt khi sạc đầy để bảo vệ ắc quy.
Ắc quy dự phòng: Sử dụng loại ắc quy kín, tổng điện áp 24V DC. Dung lượng phải đảm bảo duy trì hệ thống hoạt động trong 24 giờ và thực hiện được ít nhất 10 lần thao tác đóng/cắt sau khi mất nguồn lưới AC.
4. Máy biến dòng (CT) và Máy biến điện áp (VT)
LPCT (Cảm biến dòng điện loại 1): Chế tạo theo công nghệ thụ động công suất thấp, dạng hình xuyến (có thể tách rời hoặc không). Dòng sơ cấp định mức ≥ 80A, dòng ổn định nhiệt ≥ 2500A, tỷ số biến định mức thường là 80A/22,5mV hoặc 80A/150mV với cấp chính xác ≤ 1%.CTs (Máy biến dòng loại 2): Dạng hình xuyến tách rời, dòng sơ cấp định mức ≥ 500A, dòng thứ cấp 1A, cấp chính xác ≤ 1%.
LPVT (Cảm biến điện áp): Lắp vào đầu cáp T-plug, điện áp sơ cấp định mức 22/√3 kV, làm việc lớn nhất 24kV. Tỷ số biến 20/√3 kV : 3,25/√3 V hoặc 10.000:1, cấp chính xác 0,5/3P, chịu đựng xung sét 125kV.
5. Tủ bảo vệ và Lắp đặt
Toàn bộ thiết bị SCADA, nguồn và ắc quy phải được lắp đặt trong tủ bảo vệ kín làm bằng thép sơn tĩnh điện hoặc thép không gỉ, đảm bảo khả năng chịu ngoại lực và môi trường ngoài trời. Cấp bảo vệ của các khối chức năng tối thiểu đạt IP2x. Tủ phải trang bị đầy đủ khóa chế độ Local/Remote, aptomat cấp nguồn, bộ sấy và đèn chiếu sáng nội bộ. Khi lắp đặt ăng-ten truyền tín hiệu không dây, phải đảm bảo chất lượng kết nối về trung tâm điều khiển ngay cả khi lắp trong các trạm điện kín |
Phường Long Biên, Việt Hưng, Bồ Đề, Phúc Lợi |
||||||
7 |
Cáp ngầm 22kV-Cu-1x50mm2-Chống thấm nước; Màn chắn sợi đồng; Giáp kim loại dải băng kép; Cách điện XLPE |
Không yêu cầu |
Không yêu cầu |
Không yêu cầu |
2025-2026 |
525 |
Mét |
1. Cơ sở Pháp lý và Tiêu chuẩn Áp dụng
Cáp được thiết kế và sản xuất tuân thủ các quy định nghiêm ngặt của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN):
Quyết định số 114/QĐ-HĐTV: Tiêu chuẩn kỹ thuật cáp ngầm trung áp và phụ kiện của EVN.
Quyết định số 847/QĐ-EVN HANOI: Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật cơ sở tại Hà Nội.
Tiêu chuẩn Quốc tế: Thử nghiệm thường xuyên và điển hình thực hiện theo IEC 60502-2:2014.
2. Điều kiện Vận hành và Môi trường
Thiết bị được thiết kế để làm việc ổn định trong điều kiện nhiệt đới:
Môi trường: Nhiệt độ từ 0°C đến 45°C, độ ẩm cực đại 100%, lắp đặt ở độ cao đến 1.000m so với mực nước biển.
Hệ thống điện: Điện áp danh định 22kV (Uo = 12,7kV), điện áp làm việc lớn nhất 24kV, tần số 50Hz, trung tính nối đất trực tiếp.
3. Cấu trúc Kỹ thuật của Cáp (Từ trong ra ngoài)
Cáp có cấu tạo đa lớp phức tạp để đảm bảo khả năng truyền tải và bảo vệ:
Ruột dẫn điện: Bằng đồng (Cu), tiết diện danh định (ví dụ 50mm², 70mm²), cấu trúc từ nhiều tao dây vặn xoắn nén chặt. Đặc biệt có vật liệu chống thấm nước (băng chống thấm) bên trong lõi.
Màn chắn ruột dẫn: Lớp hợp chất bán dẫn dạng đùn gắn chặt vào lớp cách điện.
Lớp cách điện: Vật liệu XLPE (Polyetylen khâu mạch) hoặc EPR (Cao su etylen propylen). Chiều dày cách điện danh nghĩa cho cáp 22kV là 5,5 mm.
Màn chắn cách điện: Gồm lớp bán dẫn phi kim loại (có thể bóc được) kết hợp với lớp kim loại. Trên bề mặt in dòng chữ cảnh báo loại bỏ lớp bán dẫn khi làm hộp nối.
Chống thấm lớp màn chắn: Sử dụng băng bán dẫn có tính trương nở chống thấm nước dọc.
Màn chắn kim loại: Gồm 2 lớp: lớp sợi đồng và lớp băng đồng quấn ngoài (dày tối thiểu 0,1mm, rộng tối thiểu 12,5mm).
Lớp bọc phân cách: Bằng nhựa PVC, dùng để ngăn cách màn chắn kim loại và áo giáp khi chúng khác vật liệu.
Áo giáp bảo vệ: Bằng nhôm hoặc hợp kim nhôm dạng dải băng kép, quấn xoắn ốc hai lớp để che kín khe hở.
Lớp vỏ bọc ngoài: Vật liệu PVC (loại ST2) hoặc PE (loại ST7), màu đen.
4. Thông số Kỹ thuật Điện và Nhiệt
Khả năng chịu nhiệt: Nhiệt độ làm việc bình thường tối đa là 90°C; nhiệt độ khi ngắn mạch (tối đa 5 giây) là 250°C.
Điện trở ruột dẫn (ở 20°C): Tối đa 0,387 Ω/km (cho loại 50mm²) và 0,268 Ω/km (cho loại 70mm²).
Độ bền điện áp:
Thử nghiệm thường xuyên: 3,5Uo trong 5 phút.
Thử nghiệm điển hình: 4Uo trong 4 giờ.
Chịu điện áp xung (BIL): 125 kV.
Phóng điện cục bộ (PD): Tối đa 10 pC (thử thường xuyên) và 5 pC (thử điển hình) ở điện áp 1,73Uo.
5. Yêu cầu Thử nghiệm và Đóng gói
Thử nghiệm: Bao gồm thử nghiệm thường xuyên (đo điện trở, PD, điện áp) và thử nghiệm điển hình (uốn, chu kỳ nhiệt, thử xung, thử không điện như đo chiều dày, tính chất cơ học, chống thấm nước, cháy lan).
Ghi nhãn: Trên vỏ cáp in nổi thông số: cấp điện áp, vật liệu, tiết diện, tên nhà sản xuất, năm sản xuất và đánh dấu số mét chiều dài.
Bành cáp: Làm bằng vật liệu bền thời tiết (ít nhất 2 năm), đảm bảo vận chuyển và thi công thuận tiện.
6. Chứng chỉ Chất lượng
Nhà sản xuất phải đạt chứng chỉ ISO-9001 hoặc tương đương và có phòng thử nghiệm xuất xưởng được kiểm chuẩn để đảm bảo mọi mét cáp đều đạt tiêu chuẩn trước khi đưa vào lưới điện |
Phường Long Biên, Việt Hưng, Bồ Đề, Phúc Lợi |
||||||
8 |
Dây đồng bọc cách điện 22kV-1x50mm2 Cách điện XLPE, Uo/U: 12,7/22kV |
Không yêu cầu |
Không yêu cầu |
Không yêu cầu |
2025-2026 |
32 |
Mét |
1. Cơ sở pháp lý và Tiêu chuẩn áp dụng
Sản phẩm được thiết kế và sản xuất tuân thủ Quyết định số 3447/QĐ-EVNHANOI ngày 01/06/2021. Các tiêu chuẩn kỹ thuật cốt lõi bao gồm TCVN 5935-2 (IEC 60502-2) cho cáp cách điện dạng đùn từ 1kV đến 30kV, TCVN 6612 (IEC 60228) về ruột dẫn và TCVN 10889 (IEC 60229) cho các thử nghiệm vỏ ngoài có chức năng bảo vệ đặc biệt.
2. Đặc tính cấu tạo và Thiết kế
Ruột dẫn: Được làm từ đồng ủ mềm, bao gồm nhiều sợi đơn được ép tròn vặn xoắn. Cấu trúc và điện trở của ruột dẫn đáp ứng tiêu chuẩn Class 2 theo TCVN 6612.
Lớp cách điện: Sử dụng vật liệu XLPE, EPR hoặc các hợp chất tương đương, được chế tạo bằng phương pháp đùn ép. Đặc biệt, vật liệu cách điện được pha trộn thêm phụ gia và carbon đen nhằm đảm bảo độ bền cao đối với bức xạ cực tím (UV) và chịu được các tác động khắc nghiệt của thời tiết ngoài trời.
Lắp đặt: Dây được thiết kế chuyên dụng để treo trên cột với độ cao vận hành phổ biến từ 5 đến 20 mét.
3. Thông số vận hành và Giới hạn nhiệt độ
Cấp điện áp: Sử dụng cho lưới điện có cấp điện áp danh định 22kV hoặc 35kV, với điện áp hệ thống cao nhất đạt 24kV.
Giới hạn nhiệt độ ruột dẫn: Dây có khả năng chịu nhiệt khi làm việc bình thường là 90°C, khi tải tăng cường bức đạt 105°C và giới hạn chịu đựng khi ngắn mạch lên tới 250°C.
Đặc tính điện: Hệ số tổn hao tối đa (tanδ) của dây nhỏ hơn 40 x 10⁻⁴.
4. Thông số kỹ thuật chi tiết theo tiết diện
Dây bọc cách điện 22kV - 1 pha có các thông số cụ thể cho từng loại tiết diện như sau:
Loại tiết diện 50 mm 2 : Lõi dẫn gồm ít nhất 6 sợi đồng với đường kính lõi từ 7,7 đến 8,6 mm. Điện trở một chiều tại 20°C tối đa là 0,387 Ω/km. Khả năng chịu dòng ngắn mạch trong 0,1 giây là 22 kA và trong 0,3 giây là 13 kA.
Loại tiết diện 70 mm 2 : Lõi dẫn gồm ít nhất 12 sợi đồng với đường kính lõi từ 9,3 đến 10,2 mm. Điện trở một chiều tại 20°C tối đa là 0,268 Ω/km. Khả năng chịu dòng ngắn mạch trong 0,1 giây là 31 kA và trong 0,3 giây là 18 kA.
Loại tiết diện 240 mm 2 : Lõi dẫn gồm ít nhất 34 sợi đồng với đường kính lõi từ 17,6 đến 19,2 mm. Điện trở một chiều tại 20°C là 0,0754 Ω/km. Khả năng chịu dòng ngắn mạch trong 0,1 giây đạt tới 107 kA và trong 0,3 giây là 62 kA.
Độ dày cách điện: Tất cả các loại tiết diện nêu trên đều có độ dày cách điện danh định là 5,5 mm.
5. Yêu cầu về Đánh ký hiệu và Thử nghiệm
Ghi nhãn: Trên lớp vỏ ngoài của dây phải được in rõ các thông tin bao gồm: loại dây, điện áp định mức, tên nhà sản xuất, năm sản xuất, số lõi và tiết diện danh định. Chiều dài dây được đánh dấu theo từng mét với khoảng cách không quá 1m giữa các lần đánh dấu.
Kiểm định: Sản phẩm cung cấp phải có đầy đủ giấy chứng nhận thử nghiệm điển hình (Type test). Ngoài ra, toàn bộ thiết bị phải vượt qua các cuộc thử nghiệm thường lệ (Routine test) tại nhà máy theo tiêu chuẩn TCVN 5935-2 trước khi xuất xưởng.
6. Quy cách Đóng gói và Vận chuyển
Dây được cuốn trên các cuộn lô gỗ đã được bảo quản chống ẩm, mối mọt và nước mặn. Mỗi cuộn lô chỉ chứa duy nhất một sợi dây với chiều dài tối đa là 500 mét. Hai đầu dây được bảo vệ bằng chụp đầu cáp kiểu co ngót nóng và lớp chống nước. Tổng trọng lượng của cả dây và cuộn lô không được vượt quá 5.000 kg, với đường kính mặt bích tối đa là 2,2 mét. Các cuộn lô phải được bao bọc bằng gỗ cứng và cố định chắc chắn bằng băng thép |
Phường Long Biên, Việt Hưng, Bồ Đề, Phúc Lợi |
||||||
9 |
Hộp đầu cáp 35kV 3x240mm2-Ngoài trời-Co ngót lạnh kiểu co rút |
3M |
3M |
Tập đoàn 3M đóng gói tại 3M Việt Nam |
2025-2026 |
1 |
bộ /3pha |
1. Thông tin chung và Cơ sở pháp lý
Tên vật tư: Hộp đầu cáp 22-35kV, lõi đồng (Cu), sử dụng ngoài trời, công nghệ co ngót lạnh kiểu co rút.
Cơ sở pháp lý:
Quyết định số 114/QĐ-HĐTV (21/9/2021) của EVN về tiêu chuẩn cáp ngầm và phụ kiện.
Quyết định số 847/QĐ-EVN HANOI (28/01/2022) hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn cơ sở tại Hà Nội.
Công nghệ: Co nguội (Cold-shrink) kiểu co rút, cho phép lắp đặt nhanh và vận hành ngay sau khi hoàn tất.
2. Phạm vi ứng dụng và Cấu trúc
Khả năng đấu nối: Hộp đầu cáp được thiết kế để đấu nối các loại cáp ngầm trung áp (24kV hoặc 35kV) có cách điện bằng XLPE hoặc EPR.
Đối tượng kết nối: Kết nối cáp ngầm với thanh cái đồng, đường dây trên không hoặc các đoạn cáp ngầm khác.
Cấu trúc phục hồi: Bộ phụ kiện bao gồm đầy đủ vật tư để khôi phục các lớp cấu tạo của cáp như: màn chắn lõi, lớp cách điện, màn chắn cách điện, lớp bọc bên trong, lớp bọc phân cách, lớp giáp bảo vệ và lớp vỏ ngoài.
Vận hành: Có khả năng vận hành tốt trong điều kiện môi trường ướt và ngoài trời.
3. Quy cách kỹ thuật của Cáp tương thích
Để đảm bảo sự đồng bộ, cáp sử dụng đầu nối phải tuân thủ tiêu chuẩn IEC 60502-2 với các thông số:
Cấp điện áp: 24kV hoặc 35kV.
Tiết diện phổ biến: 3x50 mm², 3x240 mm², 1x50 mm².
Vật liệu lõi và cách điện: Lõi đồng (Cu); cách điện XLPE hoặc EPR.
Độ dày lớp cách điện:
Cáp 22kV (12,7/22kV): 5,5 mm.
Cáp 35kV (20/35kV): 8,8 mm.
4. Đặc tính kỹ thuật điện chính
Hộp đầu cáp phải đáp ứng các ngưỡng thử nghiệm điện khắc nghiệt:
Độ bền điện áp (Điều kiện khô):
Loại 22kV: Chịu được 57 kVAC/05 phút hoặc 51 kVDC/15 phút.
Loại 35kV: Chịu được 90 kVAC/05 phút hoặc 80 kVDC/15 phút.
Điện áp chịu đựng xung sét (BIL):
Cáp 22kV: 125 kV.
Cáp 35kV: 180 kV.
Phóng điện cục bộ (PD): Tối đa 10 pC tại điện áp 1,73Uo.
Khoảng cách rò (Creepage distance): Tối thiểu 25 mm/kV.
Khả năng ổn định nhiệt: Tuân thủ tiêu chuẩn VDE 0278-1; nhiệt độ lõi cuối quá trình ngắn mạch (trong 1 giây) đạt 250°C.
5. Phụ kiện và Hệ thống tiếp địa
Dây tiếp địa:
Chiều dài tối thiểu: 600 mm.
Tiết diện: ≥16mm 2
(cho cáp đến 120 mm²) và ≥25mm 2
(cho cáp từ 150 - 300 mm²).
Mỗi pha cáp yêu cầu riêng 01 dây tiếp địa.
Đầu cốt (Cosse):
Chủng loại: Đầu cốt ép bằng đồng hoặc loại xiết bứt đầu bu lông (lưỡng kim/bimetal).
Quy cách đầu cốt ép:
Cáp 50 - 150 mm2
: Loại 1 lỗ bắt bu-lông.
Cáp 185 - 630 mm2 : Loại 2 lỗ bắt bu-lông (tâm giữa 2 lỗ cách nhau 44,5 mm).
Vật tư phụ: Bao gồm vải làm sạch, dung môi làm sạch và bản hướng dẫn lắp đặt chi tiết trong mỗi hộp.
6. Các yêu cầu Thử nghiệm điển hình (Type Test)
Sản phẩm phải vượt qua 4 trình tự thử nghiệm theo IEC 60502-4 (TCVN 5935-4):
Trình tự 1: Thử điện áp AC/DC (khô và ướt), phóng điện cục bộ, điện áp xung ở nhiệt độ cực đại, chu kỳ nhiệt, và thử ngâm nước.
Trình tự 2: Thử độ bền điện áp, ổn định nhiệt đối với cả màn chắn và lõi cáp, thử xung và kiểm tra ngoại quan.
Trình tự 3: Tập trung vào thử nghiệm ổn định động (Dynamic short circuit) kết hợp với ổn định nhiệt và điện áp xung.
Trình tự 4: Thử nghiệm độ bền trong môi trường sương muối (Salt fog) ở mức 1,25Uo trong suốt 1.000 giờ.
Việc đóng gói phải đảm bảo mỗi bộ nằm trong hộp riêng, có đầy đủ danh mục vật tư và hướng dẫn lắp đặt để đảm bảo chất lượng thi công tại hiện trường |
Phường Long Biên, Việt Hưng, Bồ Đề, Phúc Lợi |
||||||
10 |
Hộp đầu cáp 22kV Cu/1x50mm2 Ngoài trời Co ngót lạnh kiểu co rút kèm đầu cốt đồng |
3M |
3M |
Tập đoàn 3M đóng gói tại 3M Việt Nam |
2025-2026 |
36 |
bộ |
1. Thông tin chung và Cơ sở pháp lý
Tên vật tư: Hộp đầu cáp 22-35kV, lõi đồng (Cu), sử dụng ngoài trời, công nghệ co ngót lạnh kiểu co rút.
Cơ sở pháp lý:
Quyết định số 114/QĐ-HĐTV (21/9/2021) của EVN về tiêu chuẩn cáp ngầm và phụ kiện.
Quyết định số 847/QĐ-EVN HANOI (28/01/2022) hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn cơ sở tại Hà Nội.
Công nghệ: Co nguội (Cold-shrink) kiểu co rút, cho phép lắp đặt nhanh và vận hành ngay sau khi hoàn tất.
2. Phạm vi ứng dụng và Cấu trúc
Khả năng đấu nối: Hộp đầu cáp được thiết kế để đấu nối các loại cáp ngầm trung áp (24kV hoặc 35kV) có cách điện bằng XLPE hoặc EPR.
Đối tượng kết nối: Kết nối cáp ngầm với thanh cái đồng, đường dây trên không hoặc các đoạn cáp ngầm khác.
Cấu trúc phục hồi: Bộ phụ kiện bao gồm đầy đủ vật tư để khôi phục các lớp cấu tạo của cáp như: màn chắn lõi, lớp cách điện, màn chắn cách điện, lớp bọc bên trong, lớp bọc phân cách, lớp giáp bảo vệ và lớp vỏ ngoài.
Vận hành: Có khả năng vận hành tốt trong điều kiện môi trường ướt và ngoài trời.
3. Quy cách kỹ thuật của Cáp tương thích
Để đảm bảo sự đồng bộ, cáp sử dụng đầu nối phải tuân thủ tiêu chuẩn IEC 60502-2 với các thông số:
Cấp điện áp: 24kV hoặc 35kV.
Tiết diện phổ biến: 3x50 mm², 3x240 mm², 1x50 mm².
Vật liệu lõi và cách điện: Lõi đồng (Cu); cách điện XLPE hoặc EPR.
Độ dày lớp cách điện:
Cáp 22kV (12,7/22kV): 5,5 mm.
Cáp 35kV (20/35kV): 8,8 mm.
4. Đặc tính kỹ thuật điện chính
Hộp đầu cáp phải đáp ứng các ngưỡng thử nghiệm điện khắc nghiệt:
Độ bền điện áp (Điều kiện khô):
Loại 22kV: Chịu được 57 kVAC/05 phút hoặc 51 kVDC/15 phút.
Loại 35kV: Chịu được 90 kVAC/05 phút hoặc 80 kVDC/15 phút.
Điện áp chịu đựng xung sét (BIL):
Cáp 22kV: 125 kV.
Cáp 35kV: 180 kV.
Phóng điện cục bộ (PD): Tối đa 10 pC tại điện áp 1,73Uo.
Khoảng cách rò (Creepage distance): Tối thiểu 25 mm/kV.
Khả năng ổn định nhiệt: Tuân thủ tiêu chuẩn VDE 0278-1; nhiệt độ lõi cuối quá trình ngắn mạch (trong 1 giây) đạt 250°C.
5. Phụ kiện và Hệ thống tiếp địa
Dây tiếp địa:
Chiều dài tối thiểu: 600 mm.
Tiết diện: ≥16mm 2
(cho cáp đến 120 mm²) và ≥25mm 2
(cho cáp từ 150 - 300 mm²).
Mỗi pha cáp yêu cầu riêng 01 dây tiếp địa.
Đầu cốt (Cosse):
Chủng loại: Đầu cốt ép bằng đồng hoặc loại xiết bứt đầu bu lông (lưỡng kim/bimetal).
Quy cách đầu cốt ép:
Cáp 50 - 150 mm2
: Loại 1 lỗ bắt bu-lông.
Cáp 185 - 630 mm2 : Loại 2 lỗ bắt bu-lông (tâm giữa 2 lỗ cách nhau 44,5 mm).
Vật tư phụ: Bao gồm vải làm sạch, dung môi làm sạch và bản hướng dẫn lắp đặt chi tiết trong mỗi hộp.
6. Các yêu cầu Thử nghiệm điển hình (Type Test)
Sản phẩm phải vượt qua 4 trình tự thử nghiệm theo IEC 60502-4 (TCVN 5935-4):
Trình tự 1: Thử điện áp AC/DC (khô và ướt), phóng điện cục bộ, điện áp xung ở nhiệt độ cực đại, chu kỳ nhiệt, và thử ngâm nước.
Trình tự 2: Thử độ bền điện áp, ổn định nhiệt đối với cả màn chắn và lõi cáp, thử xung và kiểm tra ngoại quan.
Trình tự 3: Tập trung vào thử nghiệm ổn định động (Dynamic short circuit) kết hợp với ổn định nhiệt và điện áp xung.
Trình tự 4: Thử nghiệm độ bền trong môi trường sương muối (Salt fog) ở mức 1,25Uo trong suốt 1.000 giờ.
Việc đóng gói phải đảm bảo mỗi bộ nằm trong hộp riêng, có đầy đủ danh mục vật tư và hướng dẫn lắp đặt để đảm bảo chất lượng thi công tại hiện trường |
Phường Long Biên, Việt Hưng, Bồ Đề, Phúc Lợi |
||||||
11 |
Hộp nối cáp 35kV Cu 3x240mm2-Dùng băng quấn-Đồ nhựa-Ống nối đồng |
3M |
3M |
Tập đoàn 3M đóng gói tại 3M Việt Nam |
2026 |
12 |
Bộ/3pha |
1. Thông tin Chung và Cơ sở Pháp lý
Hộp nối cáp ngầm trung áp được thiết kế để kết nối hai đoạn cáp ngầm, đảm bảo tính liên tục của mạch điện và khả năng bảo vệ cơ - điện tương đương với thân cáp chính.
Cơ sở pháp lý:
Tuân thủ Quyết định số 114/QĐ-HĐTV (21/9/2021) của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) về tiêu chuẩn cáp ngầm và phụ kiện.
Hướng dẫn áp dụng theo Quyết định số 847/QĐ-EVN HANOI (28/01/2022).
Loại công nghệ: Quấn băng đổ nhựa (Tape-wrapped and Resin-filled).
Khả năng tương thích: Sử dụng để nối các loại cáp ngầm cách điện XLPE hoặc EPR có cấp điện áp 24kV hoặc 35kV.
2. Yêu cầu về Thiết kế và Cấu trúc
Hộp nối được thiết kế để khôi phục hoàn toàn cấu trúc lớp của cáp tại điểm nối, bao gồm:
Các lớp phục hồi: Màn chắn lõi, lớp cách điện, màn chắn cách điện, lớp bọc bên trong, lớp bọc phân cách, lớp giáp bảo vệ và lớp vỏ ngoài.
Vật liệu cách điện: Đối với loại đổ nhựa, nhựa cách điện và chất đóng rắn được đóng gói chuyên dụng, cho phép người dùng dễ dàng pha trộn trực tiếp mà không cần công cụ hỗ trợ phức tạp.
Điều kiện vận hành: Cáp sau khi nối có thể đưa vào vận hành ngay lập tức sau khi lắp đặt xong và có khả năng làm việc ổn định ngay cả trong điều kiện vị trí ướt.
3. Thông số Kỹ thuật của Cáp tương thích
Hộp nối phải phù hợp với các loại cáp sản xuất theo tiêu chuẩn IEC 60502-2 với thông số cụ thể:
Vật liệu lõi: Đồng (Cu).
Tiết diện cáp phổ biến: 3x70 mm2 , 3x240 mm2.
Độ dày lớp cách điện danh định:
Cáp 12,7/22(24)kV: 5,5 mm.
Cáp 20/35kV: 8,8 mm.
Màn chắn kim loại: Sử dụng băng đồng.
4. Đặc tính Kỹ thuật Điện và Nhiệt
Hộp nối phải đạt các ngưỡng thử nghiệm khắt khe để đảm bảo an toàn hệ thống:
Độ bền điện áp (Điều kiện khô):
Loại 22kV: Chịu được 57 kVAC trong 05 phút hoặc 51 kVDC trong 15 phút.
Loại 35kV: Chịu được 90 kVAC trong 05 phút hoặc 80 kVDC trong 15 phút.
Điện áp chịu đựng xung sét (BIL):
Cáp 22kV: 125 kV.
Cáp 35kV: 180 kV.
Phóng điện cục bộ (PD): Tối đa 10 pC tại mức điện áp 1,73Uo.
Khả năng ổn định nhiệt: Tuân thủ tiêu chuẩn VDE 0278-1. Nhiệt độ lõi cuối quá trình ngắn mạch (trong 1 giây) đạt tới 250°C (từ nhiệt độ bắt đầu 23°C).
5. Hệ thống Tiếp địa và Phụ kiện đi kèm
Dây tiếp địa (Dây nối màn chắn đồng): Mỗi pha cáp phải có 01 dây tiếp địa riêng biệt.
Tiết diện dây:Cáp đến 120 mm2 : ≥16mm2.
Cáp 150 - 300 mm 2 : ≥25mm2.
Cáp 400 - 630 mm 2 : ≥35mm 2.
Chiều dài dây: 1200 mm (cho cáp 22kV) và 1300 mm (cho cáp 35kV).
Ống nối (Connector): Sử dụng dạng ép bằng đồng, phù hợp với tiết diện cáp (ví dụ: 3 ống nối 70 mm 2 cho hộp nối 3x70 mm 2 ). Ống nối phải đảm bảo khả năng mang dòng tải lớn nhất của cáp tương ứng.
Vật tư phụ: Mỗi bộ hộp nối đi kèm vải làm sạch, dung môi làm sạch và bản hướng dẫn lắp đặt chi tiết.
6. Các yêu cầu Thử nghiệm Điển hình (Type Test)
Sản phẩm phải được kiểm chứng qua các trình tự thử nghiệm theo IEC 60502-4:2010 (TCVN 5935-4:2013):
Trình tự 1: Thử điện áp AC/DC, phóng điện cục bộ, thử xung tại nhiệt độ cực đại, và thử chu kỳ nhiệt trong cả môi trường không khí lẫn dưới nước.
Trình tự 2: Thử độ bền điện áp AC/DC, ổn định nhiệt đối với màn chắn và lõi cáp, sau đó thử xung và kiểm tra ngoại quan.
Trình tự 3: Tập trung vào thử nghiệm ổn định động (Dynamic short circuit) kết hợp với ổn định nhiệt và điện áp xung.
Hộp nối phải được đóng gói riêng biệt, ghi rõ danh mục vật tư bên trong để đảm bảo không sai sót khi thi công hiện trường |
Phường Long Biên, Việt Hưng, Bồ Đề, Phúc Lợi |
||||||
12 |
Đầu cốt AM150 |
Không yêu cầu |
Không yêu cầu |
Không yêu cầu |
2026 |
12 |
cái |
1. Cơ sở pháp lý và Tiêu chuẩn áp dụng
Quyết định số 3446/QĐ-EVNHANOI ban hành ngày 01/06/2021 về tiêu chuẩn kỹ thuật cáp hạ áp, phụ kiện và cáp nhị thứ.
TCVN 3624-81: Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử đối với các mối nối tiếp xúc điện. AS 1154.1: Tiêu chuẩn về cách điện và phụ kiện cho đường dây dẫn điện trên không.
Tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế liên quan khác như hệ thống quản lý chất lượng và tiêu chuẩn IEC.
2. Yêu cầu chung về Thiết kế và Lắp đặt
Công nghệ ép: Đầu cosse được thiết kế để ép bằng loại đai ép lục giác nhằm đảm bảo độ chắc chắn và khả năng tiếp xúc tối ưu.
Đặc tính điện: Điện trở của ống nối sau khi thực hiện ép xong phải đảm bảo không được vượt quá 75% điện trở của dây dẫn có cùng chiều dài tương đương.
Cấu tạo lỗ bắt bu-lông:
Loại 01 lỗ bắt bu-lông được áp dụng cho các loại cáp có tiết diện từ 16mm² đến 150mm².
Loại 02 lỗ bắt bu-lông được áp dụng cho các loại cáp có tiết diện lớn hơn, từ 185mm² đến 400mm².
Tiếp xúc điện: Bên trong các ống ép của đầu cosse phải được bơm sẵn hợp chất (compound) chuyên dụng để gia tăng khả năng tiếp xúc điện và chống oxy hóa.
3. Thông số kỹ thuật của Đầu cosse ép Đồng - Nhôm (Cu-Al)
Loại đầu cosse này được thiết kế đặc biệt để kết nối cáp nhôm với các bản cực thiết bị bằng đồng, giúp ngăn ngừa hiện tượng ăn mòn điện hóa tại điểm tiếp xúc giữa hai kim loại khác nhau.
Vật liệu: Thân ống được làm bằng nhôm để tương thích với cáp nhôm; trong khi đó, phần bản cực đấu nối được làm toàn bộ bằng đồng chịu lực cao và dẫn điện tốt. Mối nối tiếp giáp giữa đồng và nhôm được xử lý kỹ thuật ngay tại phần thân ống.
Khả năng chịu dòng điện liên tục theo tiết diện dây dẫn:Tiết diện 35mm² (mã hiệu C-A35): chịu dòng điện 170A.Tiết diện 50mm² (mã hiệu C-A50): chịu dòng điện 220A.Tiết diện 95mm² (mã hiệu C-A95): chịu dòng điện 320A.Tiết diện 120mm² (mã hiệu C-A120): chịu dòng điện 380A.Tiết diện 150mm² (mã hiệu C-A150): chịu dòng điện 440A.Tiết diện 185mm² (mã hiệu C-A185): chịu dòng điện 500A.
Tiết diện 240mm² (mã hiệu C-A240): chịu dòng điện 590A.
4. Thông số kỹ thuật của Đầu cosse ép Đồng (Cu)
Loại đầu cosse này được sử dụng phổ biến cho các mối nối đồng-đồng trong hệ thống điện.
Vật liệu: Được làm hoàn toàn bằng đồng chất lượng cao, bề mặt thường được mạ thiết để tăng khả năng chống ăn mòn và độ bền cơ học.Khả năng chịu dòng điện liên tục theo tiết diện dây dẫn:Tiết diện 35mm² (mã hiệu C35): chịu dòng điện 220A.Tiết diện 50mm² (mã hiệu C50): chịu dòng điện 270A.Tiết diện 95mm² (mã hiệu C95): chịu dòng điện 340A.Tiết diện 120mm² (mã hiệu C120): chịu dòng điện 420A.Tiết diện 150mm² (mã hiệu C150): chịu dòng điện 540A.
Tiết diện 240mm² (mã hiệu C240): chịu dòng điện 630A.
5. Yêu cầu về Ghi nhãn và Đóng gói
Ghi nhãn: Mỗi sản phẩm phải được khắc chìm hoặc khắc nổi các thông tin không phai mờ, bao gồm: tên nhà sản xuất, mã hiệu sản phẩm, loại dây dẫn, tiết diện dây dẫn và đánh dấu rõ các vị trí cần thực hiện ép.
Bao gói: Vật tư khi giao hàng phải được đóng gói trong các thùng gỗ hoặc thùng các-tông chắc chắn, đảm bảo thuận tiện cho việc vận chuyển và bảo quản trong kho bãi.
6. Quy trình Thử nghiệm và Kiểm định Chất lượng
Sản phẩm phải trải qua các quy trình kiểm tra nghiêm ngặt để đảm bảo an toàn vận hành:
Thử nghiệm xuất xưởng (Routine test): Thực hiện trên từng lô hàng, bao gồm kiểm tra kích thước hình học, các ký hiệu ghi nhãn và khả năng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của hợp đồng.
Thử nghiệm điển hình (Type test): Được thực hiện bởi các phòng thí nghiệm độc lập (như KEMA, CESI, SGS...) hoặc các đơn vị đạt chuẩn ISO/IEC. Các hạng mục thử nghiệm bao gồm:
Đo điện trở tiếp xúc.Thử độ tăng nhiệt khi mang dòng định mức.Thử khả năng chịu dòng ngắn mạch tương ứng với từng tiết diện cáp.Thử chu kỳ nhiệt: Phải đạt yêu cầu qua 250 chu kỳ nhiệt liên tục.
7. Điều kiện Thương mại và Tài liệu Kỹ thuật
Nhà thầu phải cung cấp bản vẽ chi tiết, tài liệu hướng dẫn lắp đặt và vận hành bằng cả tiếng Việt và tiếng Anh.
Sản phẩm phải mới 100%, đồng bộ và được sản xuất trong vòng 02 năm tính đến thời điểm mở thầu. |
Phường Long Biên, Việt Hưng, Bồ Đề, Phúc Lợi |
||||||
13 |
Đầu cốt AM70 |
Không yêu cầu |
Không yêu cầu |
Không yêu cầu |
2026 |
12 |
cái |
1. Cơ sở pháp lý và Tiêu chuẩn áp dụng
Quyết định số 3446/QĐ-EVNHANOI ban hành ngày 01/06/2021 về tiêu chuẩn kỹ thuật cáp hạ áp, phụ kiện và cáp nhị thứ.
TCVN 3624-81: Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử đối với các mối nối tiếp xúc điện. AS 1154.1: Tiêu chuẩn về cách điện và phụ kiện cho đường dây dẫn điện trên không.
Tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế liên quan khác như hệ thống quản lý chất lượng và tiêu chuẩn IEC.
2. Yêu cầu chung về Thiết kế và Lắp đặt
Công nghệ ép: Đầu cosse được thiết kế để ép bằng loại đai ép lục giác nhằm đảm bảo độ chắc chắn và khả năng tiếp xúc tối ưu.
Đặc tính điện: Điện trở của ống nối sau khi thực hiện ép xong phải đảm bảo không được vượt quá 75% điện trở của dây dẫn có cùng chiều dài tương đương.
Cấu tạo lỗ bắt bu-lông:
Loại 01 lỗ bắt bu-lông được áp dụng cho các loại cáp có tiết diện từ 16mm² đến 150mm².
Loại 02 lỗ bắt bu-lông được áp dụng cho các loại cáp có tiết diện lớn hơn, từ 185mm² đến 400mm².
Tiếp xúc điện: Bên trong các ống ép của đầu cosse phải được bơm sẵn hợp chất (compound) chuyên dụng để gia tăng khả năng tiếp xúc điện và chống oxy hóa.
3. Thông số kỹ thuật của Đầu cosse ép Đồng - Nhôm (Cu-Al)
Loại đầu cosse này được thiết kế đặc biệt để kết nối cáp nhôm với các bản cực thiết bị bằng đồng, giúp ngăn ngừa hiện tượng ăn mòn điện hóa tại điểm tiếp xúc giữa hai kim loại khác nhau.
Vật liệu: Thân ống được làm bằng nhôm để tương thích với cáp nhôm; trong khi đó, phần bản cực đấu nối được làm toàn bộ bằng đồng chịu lực cao và dẫn điện tốt. Mối nối tiếp giáp giữa đồng và nhôm được xử lý kỹ thuật ngay tại phần thân ống.
Khả năng chịu dòng điện liên tục theo tiết diện dây dẫn:Tiết diện 35mm² (mã hiệu C-A35): chịu dòng điện 170A.Tiết diện 50mm² (mã hiệu C-A50): chịu dòng điện 220A.Tiết diện 95mm² (mã hiệu C-A95): chịu dòng điện 320A.Tiết diện 120mm² (mã hiệu C-A120): chịu dòng điện 380A.Tiết diện 150mm² (mã hiệu C-A150): chịu dòng điện 440A.Tiết diện 185mm² (mã hiệu C-A185): chịu dòng điện 500A.
Tiết diện 240mm² (mã hiệu C-A240): chịu dòng điện 590A.
4. Thông số kỹ thuật của Đầu cosse ép Đồng (Cu)
Loại đầu cosse này được sử dụng phổ biến cho các mối nối đồng-đồng trong hệ thống điện.
Vật liệu: Được làm hoàn toàn bằng đồng chất lượng cao, bề mặt thường được mạ thiết để tăng khả năng chống ăn mòn và độ bền cơ học.Khả năng chịu dòng điện liên tục theo tiết diện dây dẫn:Tiết diện 35mm² (mã hiệu C35): chịu dòng điện 220A.Tiết diện 50mm² (mã hiệu C50): chịu dòng điện 270A.Tiết diện 95mm² (mã hiệu C95): chịu dòng điện 340A.Tiết diện 120mm² (mã hiệu C120): chịu dòng điện 420A.Tiết diện 150mm² (mã hiệu C150): chịu dòng điện 540A.
Tiết diện 240mm² (mã hiệu C240): chịu dòng điện 630A.
5. Yêu cầu về Ghi nhãn và Đóng gói
Ghi nhãn: Mỗi sản phẩm phải được khắc chìm hoặc khắc nổi các thông tin không phai mờ, bao gồm: tên nhà sản xuất, mã hiệu sản phẩm, loại dây dẫn, tiết diện dây dẫn và đánh dấu rõ các vị trí cần thực hiện ép.
Bao gói: Vật tư khi giao hàng phải được đóng gói trong các thùng gỗ hoặc thùng các-tông chắc chắn, đảm bảo thuận tiện cho việc vận chuyển và bảo quản trong kho bãi.
6. Quy trình Thử nghiệm và Kiểm định Chất lượng
Sản phẩm phải trải qua các quy trình kiểm tra nghiêm ngặt để đảm bảo an toàn vận hành:
Thử nghiệm xuất xưởng (Routine test): Thực hiện trên từng lô hàng, bao gồm kiểm tra kích thước hình học, các ký hiệu ghi nhãn và khả năng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của hợp đồng.
Thử nghiệm điển hình (Type test): Được thực hiện bởi các phòng thí nghiệm độc lập (như KEMA, CESI, SGS...) hoặc các đơn vị đạt chuẩn ISO/IEC. Các hạng mục thử nghiệm bao gồm:
Đo điện trở tiếp xúc.Thử độ tăng nhiệt khi mang dòng định mức.Thử khả năng chịu dòng ngắn mạch tương ứng với từng tiết diện cáp.Thử chu kỳ nhiệt: Phải đạt yêu cầu qua 250 chu kỳ nhiệt liên tục.
7. Điều kiện Thương mại và Tài liệu Kỹ thuật
Nhà thầu phải cung cấp bản vẽ chi tiết, tài liệu hướng dẫn lắp đặt và vận hành bằng cả tiếng Việt và tiếng Anh.
Sản phẩm phải mới 100%, đồng bộ và được sản xuất trong vòng 02 năm tính đến thời điểm mở thầu. |
Phường Long Biên, Việt Hưng, Bồ Đề, Phúc Lợi |
||||||
14 |
Đầu cốt AM185 |
Không yêu cầu |
Không yêu cầu |
Không yêu cầu |
2026 |
6 |
cái |
1. Cơ sở pháp lý và Tiêu chuẩn áp dụng
Quyết định số 3446/QĐ-EVNHANOI ban hành ngày 01/06/2021 về tiêu chuẩn kỹ thuật cáp hạ áp, phụ kiện và cáp nhị thứ.
TCVN 3624-81: Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử đối với các mối nối tiếp xúc điện. AS 1154.1: Tiêu chuẩn về cách điện và phụ kiện cho đường dây dẫn điện trên không.
Tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế liên quan khác như hệ thống quản lý chất lượng và tiêu chuẩn IEC.
2. Yêu cầu chung về Thiết kế và Lắp đặt
Công nghệ ép: Đầu cosse được thiết kế để ép bằng loại đai ép lục giác nhằm đảm bảo độ chắc chắn và khả năng tiếp xúc tối ưu.
Đặc tính điện: Điện trở của ống nối sau khi thực hiện ép xong phải đảm bảo không được vượt quá 75% điện trở của dây dẫn có cùng chiều dài tương đương.
Cấu tạo lỗ bắt bu-lông:
Loại 01 lỗ bắt bu-lông được áp dụng cho các loại cáp có tiết diện từ 16mm² đến 150mm².
Loại 02 lỗ bắt bu-lông được áp dụng cho các loại cáp có tiết diện lớn hơn, từ 185mm² đến 400mm².
Tiếp xúc điện: Bên trong các ống ép của đầu cosse phải được bơm sẵn hợp chất (compound) chuyên dụng để gia tăng khả năng tiếp xúc điện và chống oxy hóa.
3. Thông số kỹ thuật của Đầu cosse ép Đồng - Nhôm (Cu-Al)
Loại đầu cosse này được thiết kế đặc biệt để kết nối cáp nhôm với các bản cực thiết bị bằng đồng, giúp ngăn ngừa hiện tượng ăn mòn điện hóa tại điểm tiếp xúc giữa hai kim loại khác nhau.
Vật liệu: Thân ống được làm bằng nhôm để tương thích với cáp nhôm; trong khi đó, phần bản cực đấu nối được làm toàn bộ bằng đồng chịu lực cao và dẫn điện tốt. Mối nối tiếp giáp giữa đồng và nhôm được xử lý kỹ thuật ngay tại phần thân ống.
Khả năng chịu dòng điện liên tục theo tiết diện dây dẫn:Tiết diện 35mm² (mã hiệu C-A35): chịu dòng điện 170A.Tiết diện 50mm² (mã hiệu C-A50): chịu dòng điện 220A.Tiết diện 95mm² (mã hiệu C-A95): chịu dòng điện 320A.Tiết diện 120mm² (mã hiệu C-A120): chịu dòng điện 380A.Tiết diện 150mm² (mã hiệu C-A150): chịu dòng điện 440A.Tiết diện 185mm² (mã hiệu C-A185): chịu dòng điện 500A.
Tiết diện 240mm² (mã hiệu C-A240): chịu dòng điện 590A.
4. Thông số kỹ thuật của Đầu cosse ép Đồng (Cu)
Loại đầu cosse này được sử dụng phổ biến cho các mối nối đồng-đồng trong hệ thống điện.
Vật liệu: Được làm hoàn toàn bằng đồng chất lượng cao, bề mặt thường được mạ thiết để tăng khả năng chống ăn mòn và độ bền cơ học.Khả năng chịu dòng điện liên tục theo tiết diện dây dẫn:Tiết diện 35mm² (mã hiệu C35): chịu dòng điện 220A.Tiết diện 50mm² (mã hiệu C50): chịu dòng điện 270A.Tiết diện 95mm² (mã hiệu C95): chịu dòng điện 340A.Tiết diện 120mm² (mã hiệu C120): chịu dòng điện 420A.Tiết diện 150mm² (mã hiệu C150): chịu dòng điện 540A.
Tiết diện 240mm² (mã hiệu C240): chịu dòng điện 630A.
5. Yêu cầu về Ghi nhãn và Đóng gói
Ghi nhãn: Mỗi sản phẩm phải được khắc chìm hoặc khắc nổi các thông tin không phai mờ, bao gồm: tên nhà sản xuất, mã hiệu sản phẩm, loại dây dẫn, tiết diện dây dẫn và đánh dấu rõ các vị trí cần thực hiện ép.
Bao gói: Vật tư khi giao hàng phải được đóng gói trong các thùng gỗ hoặc thùng các-tông chắc chắn, đảm bảo thuận tiện cho việc vận chuyển và bảo quản trong kho bãi.
6. Quy trình Thử nghiệm và Kiểm định Chất lượng
Sản phẩm phải trải qua các quy trình kiểm tra nghiêm ngặt để đảm bảo an toàn vận hành:
Thử nghiệm xuất xưởng (Routine test): Thực hiện trên từng lô hàng, bao gồm kiểm tra kích thước hình học, các ký hiệu ghi nhãn và khả năng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của hợp đồng.
Thử nghiệm điển hình (Type test): Được thực hiện bởi các phòng thí nghiệm độc lập (như KEMA, CESI, SGS...) hoặc các đơn vị đạt chuẩn ISO/IEC. Các hạng mục thử nghiệm bao gồm:
Đo điện trở tiếp xúc.Thử độ tăng nhiệt khi mang dòng định mức.Thử khả năng chịu dòng ngắn mạch tương ứng với từng tiết diện cáp.Thử chu kỳ nhiệt: Phải đạt yêu cầu qua 250 chu kỳ nhiệt liên tục.
7. Điều kiện Thương mại và Tài liệu Kỹ thuật
Nhà thầu phải cung cấp bản vẽ chi tiết, tài liệu hướng dẫn lắp đặt và vận hành bằng cả tiếng Việt và tiếng Anh.
Sản phẩm phải mới 100%, đồng bộ và được sản xuất trong vòng 02 năm tính đến thời điểm mở thầu. |
Phường Long Biên, Việt Hưng, Bồ Đề, Phúc Lợi |
||||||
15 |
Đầu cốt đồng M95 |
Không yêu cầu |
Không yêu cầu |
Không yêu cầu |
2026 |
6 |
cái |
1. Cơ sở pháp lý và Tiêu chuẩn áp dụng
Quyết định số 3446/QĐ-EVNHANOI ban hành ngày 01/06/2021 về tiêu chuẩn kỹ thuật cáp hạ áp, phụ kiện và cáp nhị thứ.
TCVN 3624-81: Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử đối với các mối nối tiếp xúc điện. AS 1154.1: Tiêu chuẩn về cách điện và phụ kiện cho đường dây dẫn điện trên không.
Tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế liên quan khác như hệ thống quản lý chất lượng và tiêu chuẩn IEC.
2. Yêu cầu chung về Thiết kế và Lắp đặt
Công nghệ ép: Đầu cosse được thiết kế để ép bằng loại đai ép lục giác nhằm đảm bảo độ chắc chắn và khả năng tiếp xúc tối ưu.
Đặc tính điện: Điện trở của ống nối sau khi thực hiện ép xong phải đảm bảo không được vượt quá 75% điện trở của dây dẫn có cùng chiều dài tương đương.
Cấu tạo lỗ bắt bu-lông:
Loại 01 lỗ bắt bu-lông được áp dụng cho các loại cáp có tiết diện từ 16mm² đến 150mm².
Loại 02 lỗ bắt bu-lông được áp dụng cho các loại cáp có tiết diện lớn hơn, từ 185mm² đến 400mm².
Tiếp xúc điện: Bên trong các ống ép của đầu cosse phải được bơm sẵn hợp chất (compound) chuyên dụng để gia tăng khả năng tiếp xúc điện và chống oxy hóa.
3. Thông số kỹ thuật của Đầu cosse ép Đồng - Nhôm (Cu-Al)
Loại đầu cosse này được thiết kế đặc biệt để kết nối cáp nhôm với các bản cực thiết bị bằng đồng, giúp ngăn ngừa hiện tượng ăn mòn điện hóa tại điểm tiếp xúc giữa hai kim loại khác nhau.
Vật liệu: Thân ống được làm bằng nhôm để tương thích với cáp nhôm; trong khi đó, phần bản cực đấu nối được làm toàn bộ bằng đồng chịu lực cao và dẫn điện tốt. Mối nối tiếp giáp giữa đồng và nhôm được xử lý kỹ thuật ngay tại phần thân ống.
Khả năng chịu dòng điện liên tục theo tiết diện dây dẫn:Tiết diện 35mm² (mã hiệu C-A35): chịu dòng điện 170A.Tiết diện 50mm² (mã hiệu C-A50): chịu dòng điện 220A.Tiết diện 95mm² (mã hiệu C-A95): chịu dòng điện 320A.Tiết diện 120mm² (mã hiệu C-A120): chịu dòng điện 380A.Tiết diện 150mm² (mã hiệu C-A150): chịu dòng điện 440A.Tiết diện 185mm² (mã hiệu C-A185): chịu dòng điện 500A.
Tiết diện 240mm² (mã hiệu C-A240): chịu dòng điện 590A.
4. Thông số kỹ thuật của Đầu cosse ép Đồng (Cu)
Loại đầu cosse này được sử dụng phổ biến cho các mối nối đồng-đồng trong hệ thống điện.
Vật liệu: Được làm hoàn toàn bằng đồng chất lượng cao, bề mặt thường được mạ thiết để tăng khả năng chống ăn mòn và độ bền cơ học.Khả năng chịu dòng điện liên tục theo tiết diện dây dẫn:Tiết diện 35mm² (mã hiệu C35): chịu dòng điện 220A.Tiết diện 50mm² (mã hiệu C50): chịu dòng điện 270A.Tiết diện 95mm² (mã hiệu C95): chịu dòng điện 340A.Tiết diện 120mm² (mã hiệu C120): chịu dòng điện 420A.Tiết diện 150mm² (mã hiệu C150): chịu dòng điện 540A.
Tiết diện 240mm² (mã hiệu C240): chịu dòng điện 630A.
5. Yêu cầu về Ghi nhãn và Đóng gói
Ghi nhãn: Mỗi sản phẩm phải được khắc chìm hoặc khắc nổi các thông tin không phai mờ, bao gồm: tên nhà sản xuất, mã hiệu sản phẩm, loại dây dẫn, tiết diện dây dẫn và đánh dấu rõ các vị trí cần thực hiện ép.
Bao gói: Vật tư khi giao hàng phải được đóng gói trong các thùng gỗ hoặc thùng các-tông chắc chắn, đảm bảo thuận tiện cho việc vận chuyển và bảo quản trong kho bãi.
6. Quy trình Thử nghiệm và Kiểm định Chất lượng
Sản phẩm phải trải qua các quy trình kiểm tra nghiêm ngặt để đảm bảo an toàn vận hành:
Thử nghiệm xuất xưởng (Routine test): Thực hiện trên từng lô hàng, bao gồm kiểm tra kích thước hình học, các ký hiệu ghi nhãn và khả năng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của hợp đồng.
Thử nghiệm điển hình (Type test): Được thực hiện bởi các phòng thí nghiệm độc lập (như KEMA, CESI, SGS...) hoặc các đơn vị đạt chuẩn ISO/IEC. Các hạng mục thử nghiệm bao gồm:
Đo điện trở tiếp xúc.Thử độ tăng nhiệt khi mang dòng định mức.Thử khả năng chịu dòng ngắn mạch tương ứng với từng tiết diện cáp.Thử chu kỳ nhiệt: Phải đạt yêu cầu qua 250 chu kỳ nhiệt liên tục.
7. Điều kiện Thương mại và Tài liệu Kỹ thuật
Nhà thầu phải cung cấp bản vẽ chi tiết, tài liệu hướng dẫn lắp đặt và vận hành bằng cả tiếng Việt và tiếng Anh.
Sản phẩm phải mới 100%, đồng bộ và được sản xuất trong vòng 02 năm tính đến thời điểm mở thầu. |
Phường Long Biên, Việt Hưng, Bồ Đề, Phúc Lợi |
||||||
16 |
Đầu cốt M95 |
Không yêu cầu |
Không yêu cầu |
Không yêu cầu |
2026 |
4 |
cái |
1. Cơ sở pháp lý và Tiêu chuẩn áp dụng
Quyết định số 3446/QĐ-EVNHANOI ban hành ngày 01/06/2021 về tiêu chuẩn kỹ thuật cáp hạ áp, phụ kiện và cáp nhị thứ.
TCVN 3624-81: Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử đối với các mối nối tiếp xúc điện. AS 1154.1: Tiêu chuẩn về cách điện và phụ kiện cho đường dây dẫn điện trên không.
Tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế liên quan khác như hệ thống quản lý chất lượng và tiêu chuẩn IEC.
2. Yêu cầu chung về Thiết kế và Lắp đặt
Công nghệ ép: Đầu cosse được thiết kế để ép bằng loại đai ép lục giác nhằm đảm bảo độ chắc chắn và khả năng tiếp xúc tối ưu.
Đặc tính điện: Điện trở của ống nối sau khi thực hiện ép xong phải đảm bảo không được vượt quá 75% điện trở của dây dẫn có cùng chiều dài tương đương.
Cấu tạo lỗ bắt bu-lông:
Loại 01 lỗ bắt bu-lông được áp dụng cho các loại cáp có tiết diện từ 16mm² đến 150mm².
Loại 02 lỗ bắt bu-lông được áp dụng cho các loại cáp có tiết diện lớn hơn, từ 185mm² đến 400mm².
Tiếp xúc điện: Bên trong các ống ép của đầu cosse phải được bơm sẵn hợp chất (compound) chuyên dụng để gia tăng khả năng tiếp xúc điện và chống oxy hóa.
3. Thông số kỹ thuật của Đầu cosse ép Đồng - Nhôm (Cu-Al)
Loại đầu cosse này được thiết kế đặc biệt để kết nối cáp nhôm với các bản cực thiết bị bằng đồng, giúp ngăn ngừa hiện tượng ăn mòn điện hóa tại điểm tiếp xúc giữa hai kim loại khác nhau.
Vật liệu: Thân ống được làm bằng nhôm để tương thích với cáp nhôm; trong khi đó, phần bản cực đấu nối được làm toàn bộ bằng đồng chịu lực cao và dẫn điện tốt. Mối nối tiếp giáp giữa đồng và nhôm được xử lý kỹ thuật ngay tại phần thân ống.
Khả năng chịu dòng điện liên tục theo tiết diện dây dẫn:Tiết diện 35mm² (mã hiệu C-A35): chịu dòng điện 170A.Tiết diện 50mm² (mã hiệu C-A50): chịu dòng điện 220A.Tiết diện 95mm² (mã hiệu C-A95): chịu dòng điện 320A.Tiết diện 120mm² (mã hiệu C-A120): chịu dòng điện 380A.Tiết diện 150mm² (mã hiệu C-A150): chịu dòng điện 440A.Tiết diện 185mm² (mã hiệu C-A185): chịu dòng điện 500A.
Tiết diện 240mm² (mã hiệu C-A240): chịu dòng điện 590A.
4. Thông số kỹ thuật của Đầu cosse ép Đồng (Cu)
Loại đầu cosse này được sử dụng phổ biến cho các mối nối đồng-đồng trong hệ thống điện.
Vật liệu: Được làm hoàn toàn bằng đồng chất lượng cao, bề mặt thường được mạ thiết để tăng khả năng chống ăn mòn và độ bền cơ học.Khả năng chịu dòng điện liên tục theo tiết diện dây dẫn:Tiết diện 35mm² (mã hiệu C35): chịu dòng điện 220A.Tiết diện 50mm² (mã hiệu C50): chịu dòng điện 270A.Tiết diện 95mm² (mã hiệu C95): chịu dòng điện 340A.Tiết diện 120mm² (mã hiệu C120): chịu dòng điện 420A.Tiết diện 150mm² (mã hiệu C150): chịu dòng điện 540A.
Tiết diện 240mm² (mã hiệu C240): chịu dòng điện 630A.
5. Yêu cầu về Ghi nhãn và Đóng gói
Ghi nhãn: Mỗi sản phẩm phải được khắc chìm hoặc khắc nổi các thông tin không phai mờ, bao gồm: tên nhà sản xuất, mã hiệu sản phẩm, loại dây dẫn, tiết diện dây dẫn và đánh dấu rõ các vị trí cần thực hiện ép.
Bao gói: Vật tư khi giao hàng phải được đóng gói trong các thùng gỗ hoặc thùng các-tông chắc chắn, đảm bảo thuận tiện cho việc vận chuyển và bảo quản trong kho bãi.
6. Quy trình Thử nghiệm và Kiểm định Chất lượng
Sản phẩm phải trải qua các quy trình kiểm tra nghiêm ngặt để đảm bảo an toàn vận hành:
Thử nghiệm xuất xưởng (Routine test): Thực hiện trên từng lô hàng, bao gồm kiểm tra kích thước hình học, các ký hiệu ghi nhãn và khả năng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của hợp đồng.
Thử nghiệm điển hình (Type test): Được thực hiện bởi các phòng thí nghiệm độc lập (như KEMA, CESI, SGS...) hoặc các đơn vị đạt chuẩn ISO/IEC. Các hạng mục thử nghiệm bao gồm:
Đo điện trở tiếp xúc.Thử độ tăng nhiệt khi mang dòng định mức.Thử khả năng chịu dòng ngắn mạch tương ứng với từng tiết diện cáp.Thử chu kỳ nhiệt: Phải đạt yêu cầu qua 250 chu kỳ nhiệt liên tục.
7. Điều kiện Thương mại và Tài liệu Kỹ thuật
Nhà thầu phải cung cấp bản vẽ chi tiết, tài liệu hướng dẫn lắp đặt và vận hành bằng cả tiếng Việt và tiếng Anh.
Sản phẩm phải mới 100%, đồng bộ và được sản xuất trong vòng 02 năm tính đến thời điểm mở thầu. |
Phường Long Biên, Việt Hưng, Bồ Đề, Phúc Lợi |
||||||
17 |
Đầu cốt M240 |
Không yêu cầu |
Không yêu cầu |
Không yêu cầu |
2026 |
6 |
cái |
1. Cơ sở pháp lý và Tiêu chuẩn áp dụng
Quyết định số 3446/QĐ-EVNHANOI ban hành ngày 01/06/2021 về tiêu chuẩn kỹ thuật cáp hạ áp, phụ kiện và cáp nhị thứ.
TCVN 3624-81: Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử đối với các mối nối tiếp xúc điện. AS 1154.1: Tiêu chuẩn về cách điện và phụ kiện cho đường dây dẫn điện trên không.
Tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế liên quan khác như hệ thống quản lý chất lượng và tiêu chuẩn IEC.
2. Yêu cầu chung về Thiết kế và Lắp đặt
Công nghệ ép: Đầu cosse được thiết kế để ép bằng loại đai ép lục giác nhằm đảm bảo độ chắc chắn và khả năng tiếp xúc tối ưu.
Đặc tính điện: Điện trở của ống nối sau khi thực hiện ép xong phải đảm bảo không được vượt quá 75% điện trở của dây dẫn có cùng chiều dài tương đương.
Cấu tạo lỗ bắt bu-lông:
Loại 01 lỗ bắt bu-lông được áp dụng cho các loại cáp có tiết diện từ 16mm² đến 150mm².
Loại 02 lỗ bắt bu-lông được áp dụng cho các loại cáp có tiết diện lớn hơn, từ 185mm² đến 400mm².
Tiếp xúc điện: Bên trong các ống ép của đầu cosse phải được bơm sẵn hợp chất (compound) chuyên dụng để gia tăng khả năng tiếp xúc điện và chống oxy hóa.
3. Thông số kỹ thuật của Đầu cosse ép Đồng - Nhôm (Cu-Al)
Loại đầu cosse này được thiết kế đặc biệt để kết nối cáp nhôm với các bản cực thiết bị bằng đồng, giúp ngăn ngừa hiện tượng ăn mòn điện hóa tại điểm tiếp xúc giữa hai kim loại khác nhau.
Vật liệu: Thân ống được làm bằng nhôm để tương thích với cáp nhôm; trong khi đó, phần bản cực đấu nối được làm toàn bộ bằng đồng chịu lực cao và dẫn điện tốt. Mối nối tiếp giáp giữa đồng và nhôm được xử lý kỹ thuật ngay tại phần thân ống.
Khả năng chịu dòng điện liên tục theo tiết diện dây dẫn:Tiết diện 35mm² (mã hiệu C-A35): chịu dòng điện 170A.Tiết diện 50mm² (mã hiệu C-A50): chịu dòng điện 220A.Tiết diện 95mm² (mã hiệu C-A95): chịu dòng điện 320A.Tiết diện 120mm² (mã hiệu C-A120): chịu dòng điện 380A.Tiết diện 150mm² (mã hiệu C-A150): chịu dòng điện 440A.Tiết diện 185mm² (mã hiệu C-A185): chịu dòng điện 500A.
Tiết diện 240mm² (mã hiệu C-A240): chịu dòng điện 590A.
4. Thông số kỹ thuật của Đầu cosse ép Đồng (Cu)
Loại đầu cosse này được sử dụng phổ biến cho các mối nối đồng-đồng trong hệ thống điện.
Vật liệu: Được làm hoàn toàn bằng đồng chất lượng cao, bề mặt thường được mạ thiết để tăng khả năng chống ăn mòn và độ bền cơ học.Khả năng chịu dòng điện liên tục theo tiết diện dây dẫn:Tiết diện 35mm² (mã hiệu C35): chịu dòng điện 220A.Tiết diện 50mm² (mã hiệu C50): chịu dòng điện 270A.Tiết diện 95mm² (mã hiệu C95): chịu dòng điện 340A.Tiết diện 120mm² (mã hiệu C120): chịu dòng điện 420A.Tiết diện 150mm² (mã hiệu C150): chịu dòng điện 540A.
Tiết diện 240mm² (mã hiệu C240): chịu dòng điện 630A.
5. Yêu cầu về Ghi nhãn và Đóng gói
Ghi nhãn: Mỗi sản phẩm phải được khắc chìm hoặc khắc nổi các thông tin không phai mờ, bao gồm: tên nhà sản xuất, mã hiệu sản phẩm, loại dây dẫn, tiết diện dây dẫn và đánh dấu rõ các vị trí cần thực hiện ép.
Bao gói: Vật tư khi giao hàng phải được đóng gói trong các thùng gỗ hoặc thùng các-tông chắc chắn, đảm bảo thuận tiện cho việc vận chuyển và bảo quản trong kho bãi.
6. Quy trình Thử nghiệm và Kiểm định Chất lượng
Sản phẩm phải trải qua các quy trình kiểm tra nghiêm ngặt để đảm bảo an toàn vận hành:
Thử nghiệm xuất xưởng (Routine test): Thực hiện trên từng lô hàng, bao gồm kiểm tra kích thước hình học, các ký hiệu ghi nhãn và khả năng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của hợp đồng.
Thử nghiệm điển hình (Type test): Được thực hiện bởi các phòng thí nghiệm độc lập (như KEMA, CESI, SGS...) hoặc các đơn vị đạt chuẩn ISO/IEC. Các hạng mục thử nghiệm bao gồm:
Đo điện trở tiếp xúc.Thử độ tăng nhiệt khi mang dòng định mức.Thử khả năng chịu dòng ngắn mạch tương ứng với từng tiết diện cáp.Thử chu kỳ nhiệt: Phải đạt yêu cầu qua 250 chu kỳ nhiệt liên tục.
7. Điều kiện Thương mại và Tài liệu Kỹ thuật
Nhà thầu phải cung cấp bản vẽ chi tiết, tài liệu hướng dẫn lắp đặt và vận hành bằng cả tiếng Việt và tiếng Anh.
Sản phẩm phải mới 100%, đồng bộ và được sản xuất trong vòng 02 năm tính đến thời điểm mở thầu. |
Phường Long Biên, Việt Hưng, Bồ Đề, Phúc Lợi |
||||||
18 |
Đầu cốt M35 |
Không yêu cầu |
Không yêu cầu |
Không yêu cầu |
2026 |
40 |
cái |
1. Cơ sở pháp lý và Tiêu chuẩn áp dụng
Quyết định số 3446/QĐ-EVNHANOI ban hành ngày 01/06/2021 về tiêu chuẩn kỹ thuật cáp hạ áp, phụ kiện và cáp nhị thứ.
TCVN 3624-81: Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử đối với các mối nối tiếp xúc điện. AS 1154.1: Tiêu chuẩn về cách điện và phụ kiện cho đường dây dẫn điện trên không.
Tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế liên quan khác như hệ thống quản lý chất lượng và tiêu chuẩn IEC.
2. Yêu cầu chung về Thiết kế và Lắp đặt
Công nghệ ép: Đầu cosse được thiết kế để ép bằng loại đai ép lục giác nhằm đảm bảo độ chắc chắn và khả năng tiếp xúc tối ưu.
Đặc tính điện: Điện trở của ống nối sau khi thực hiện ép xong phải đảm bảo không được vượt quá 75% điện trở của dây dẫn có cùng chiều dài tương đương.
Cấu tạo lỗ bắt bu-lông:
Loại 01 lỗ bắt bu-lông được áp dụng cho các loại cáp có tiết diện từ 16mm² đến 150mm².
Loại 02 lỗ bắt bu-lông được áp dụng cho các loại cáp có tiết diện lớn hơn, từ 185mm² đến 400mm².
Tiếp xúc điện: Bên trong các ống ép của đầu cosse phải được bơm sẵn hợp chất (compound) chuyên dụng để gia tăng khả năng tiếp xúc điện và chống oxy hóa.
3. Thông số kỹ thuật của Đầu cosse ép Đồng - Nhôm (Cu-Al)
Loại đầu cosse này được thiết kế đặc biệt để kết nối cáp nhôm với các bản cực thiết bị bằng đồng, giúp ngăn ngừa hiện tượng ăn mòn điện hóa tại điểm tiếp xúc giữa hai kim loại khác nhau.
Vật liệu: Thân ống được làm bằng nhôm để tương thích với cáp nhôm; trong khi đó, phần bản cực đấu nối được làm toàn bộ bằng đồng chịu lực cao và dẫn điện tốt. Mối nối tiếp giáp giữa đồng và nhôm được xử lý kỹ thuật ngay tại phần thân ống.
Khả năng chịu dòng điện liên tục theo tiết diện dây dẫn:Tiết diện 35mm² (mã hiệu C-A35): chịu dòng điện 170A.Tiết diện 50mm² (mã hiệu C-A50): chịu dòng điện 220A.Tiết diện 95mm² (mã hiệu C-A95): chịu dòng điện 320A.Tiết diện 120mm² (mã hiệu C-A120): chịu dòng điện 380A.Tiết diện 150mm² (mã hiệu C-A150): chịu dòng điện 440A.Tiết diện 185mm² (mã hiệu C-A185): chịu dòng điện 500A.
Tiết diện 240mm² (mã hiệu C-A240): chịu dòng điện 590A.
4. Thông số kỹ thuật của Đầu cosse ép Đồng (Cu)
Loại đầu cosse này được sử dụng phổ biến cho các mối nối đồng-đồng trong hệ thống điện.
Vật liệu: Được làm hoàn toàn bằng đồng chất lượng cao, bề mặt thường được mạ thiết để tăng khả năng chống ăn mòn và độ bền cơ học.Khả năng chịu dòng điện liên tục theo tiết diện dây dẫn:Tiết diện 35mm² (mã hiệu C35): chịu dòng điện 220A.Tiết diện 50mm² (mã hiệu C50): chịu dòng điện 270A.Tiết diện 95mm² (mã hiệu C95): chịu dòng điện 340A.Tiết diện 120mm² (mã hiệu C120): chịu dòng điện 420A.Tiết diện 150mm² (mã hiệu C150): chịu dòng điện 540A.
Tiết diện 240mm² (mã hiệu C240): chịu dòng điện 630A.
5. Yêu cầu về Ghi nhãn và Đóng gói
Ghi nhãn: Mỗi sản phẩm phải được khắc chìm hoặc khắc nổi các thông tin không phai mờ, bao gồm: tên nhà sản xuất, mã hiệu sản phẩm, loại dây dẫn, tiết diện dây dẫn và đánh dấu rõ các vị trí cần thực hiện ép.
Bao gói: Vật tư khi giao hàng phải được đóng gói trong các thùng gỗ hoặc thùng các-tông chắc chắn, đảm bảo thuận tiện cho việc vận chuyển và bảo quản trong kho bãi.
6. Quy trình Thử nghiệm và Kiểm định Chất lượng
Sản phẩm phải trải qua các quy trình kiểm tra nghiêm ngặt để đảm bảo an toàn vận hành:
Thử nghiệm xuất xưởng (Routine test): Thực hiện trên từng lô hàng, bao gồm kiểm tra kích thước hình học, các ký hiệu ghi nhãn và khả năng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của hợp đồng.
Thử nghiệm điển hình (Type test): Được thực hiện bởi các phòng thí nghiệm độc lập (như KEMA, CESI, SGS...) hoặc các đơn vị đạt chuẩn ISO/IEC. Các hạng mục thử nghiệm bao gồm:
Đo điện trở tiếp xúc.Thử độ tăng nhiệt khi mang dòng định mức.Thử khả năng chịu dòng ngắn mạch tương ứng với từng tiết diện cáp.Thử chu kỳ nhiệt: Phải đạt yêu cầu qua 250 chu kỳ nhiệt liên tục.
7. Điều kiện Thương mại và Tài liệu Kỹ thuật
Nhà thầu phải cung cấp bản vẽ chi tiết, tài liệu hướng dẫn lắp đặt và vận hành bằng cả tiếng Việt và tiếng Anh.
Sản phẩm phải mới 100%, đồng bộ và được sản xuất trong vòng 02 năm tính đến thời điểm mở thầu. |
Phường Long Biên, Việt Hưng, Bồ Đề, Phúc Lợi |
||||||
19 |
Đầu cốt M50 |
Không yêu cầu |
Không yêu cầu |
Không yêu cầu |
2026 |
90 |
cái |
1. Cơ sở pháp lý và Tiêu chuẩn áp dụng
Quyết định số 3446/QĐ-EVNHANOI ban hành ngày 01/06/2021 về tiêu chuẩn kỹ thuật cáp hạ áp, phụ kiện và cáp nhị thứ.
TCVN 3624-81: Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử đối với các mối nối tiếp xúc điện. AS 1154.1: Tiêu chuẩn về cách điện và phụ kiện cho đường dây dẫn điện trên không.
Tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế liên quan khác như hệ thống quản lý chất lượng và tiêu chuẩn IEC.
2. Yêu cầu chung về Thiết kế và Lắp đặt
Công nghệ ép: Đầu cosse được thiết kế để ép bằng loại đai ép lục giác nhằm đảm bảo độ chắc chắn và khả năng tiếp xúc tối ưu.
Đặc tính điện: Điện trở của ống nối sau khi thực hiện ép xong phải đảm bảo không được vượt quá 75% điện trở của dây dẫn có cùng chiều dài tương đương.
Cấu tạo lỗ bắt bu-lông:
Loại 01 lỗ bắt bu-lông được áp dụng cho các loại cáp có tiết diện từ 16mm² đến 150mm².
Loại 02 lỗ bắt bu-lông được áp dụng cho các loại cáp có tiết diện lớn hơn, từ 185mm² đến 400mm².
Tiếp xúc điện: Bên trong các ống ép của đầu cosse phải được bơm sẵn hợp chất (compound) chuyên dụng để gia tăng khả năng tiếp xúc điện và chống oxy hóa.
3. Thông số kỹ thuật của Đầu cosse ép Đồng - Nhôm (Cu-Al)
Loại đầu cosse này được thiết kế đặc biệt để kết nối cáp nhôm với các bản cực thiết bị bằng đồng, giúp ngăn ngừa hiện tượng ăn mòn điện hóa tại điểm tiếp xúc giữa hai kim loại khác nhau.
Vật liệu: Thân ống được làm bằng nhôm để tương thích với cáp nhôm; trong khi đó, phần bản cực đấu nối được làm toàn bộ bằng đồng chịu lực cao và dẫn điện tốt. Mối nối tiếp giáp giữa đồng và nhôm được xử lý kỹ thuật ngay tại phần thân ống.
Khả năng chịu dòng điện liên tục theo tiết diện dây dẫn:Tiết diện 35mm² (mã hiệu C-A35): chịu dòng điện 170A.Tiết diện 50mm² (mã hiệu C-A50): chịu dòng điện 220A.Tiết diện 95mm² (mã hiệu C-A95): chịu dòng điện 320A.Tiết diện 120mm² (mã hiệu C-A120): chịu dòng điện 380A.Tiết diện 150mm² (mã hiệu C-A150): chịu dòng điện 440A.Tiết diện 185mm² (mã hiệu C-A185): chịu dòng điện 500A.
Tiết diện 240mm² (mã hiệu C-A240): chịu dòng điện 590A.
4. Thông số kỹ thuật của Đầu cosse ép Đồng (Cu)
Loại đầu cosse này được sử dụng phổ biến cho các mối nối đồng-đồng trong hệ thống điện.
Vật liệu: Được làm hoàn toàn bằng đồng chất lượng cao, bề mặt thường được mạ thiết để tăng khả năng chống ăn mòn và độ bền cơ học.Khả năng chịu dòng điện liên tục theo tiết diện dây dẫn:Tiết diện 35mm² (mã hiệu C35): chịu dòng điện 220A.Tiết diện 50mm² (mã hiệu C50): chịu dòng điện 270A.Tiết diện 95mm² (mã hiệu C95): chịu dòng điện 340A.Tiết diện 120mm² (mã hiệu C120): chịu dòng điện 420A.Tiết diện 150mm² (mã hiệu C150): chịu dòng điện 540A.
Tiết diện 240mm² (mã hiệu C240): chịu dòng điện 630A.
5. Yêu cầu về Ghi nhãn và Đóng gói
Ghi nhãn: Mỗi sản phẩm phải được khắc chìm hoặc khắc nổi các thông tin không phai mờ, bao gồm: tên nhà sản xuất, mã hiệu sản phẩm, loại dây dẫn, tiết diện dây dẫn và đánh dấu rõ các vị trí cần thực hiện ép.
Bao gói: Vật tư khi giao hàng phải được đóng gói trong các thùng gỗ hoặc thùng các-tông chắc chắn, đảm bảo thuận tiện cho việc vận chuyển và bảo quản trong kho bãi.
6. Quy trình Thử nghiệm và Kiểm định Chất lượng
Sản phẩm phải trải qua các quy trình kiểm tra nghiêm ngặt để đảm bảo an toàn vận hành:
Thử nghiệm xuất xưởng (Routine test): Thực hiện trên từng lô hàng, bao gồm kiểm tra kích thước hình học, các ký hiệu ghi nhãn và khả năng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của hợp đồng.
Thử nghiệm điển hình (Type test): Được thực hiện bởi các phòng thí nghiệm độc lập (như KEMA, CESI, SGS...) hoặc các đơn vị đạt chuẩn ISO/IEC. Các hạng mục thử nghiệm bao gồm:
Đo điện trở tiếp xúc.Thử độ tăng nhiệt khi mang dòng định mức.Thử khả năng chịu dòng ngắn mạch tương ứng với từng tiết diện cáp.Thử chu kỳ nhiệt: Phải đạt yêu cầu qua 250 chu kỳ nhiệt liên tục.
7. Điều kiện Thương mại và Tài liệu Kỹ thuật
Nhà thầu phải cung cấp bản vẽ chi tiết, tài liệu hướng dẫn lắp đặt và vận hành bằng cả tiếng Việt và tiếng Anh.
Sản phẩm phải mới 100%, đồng bộ và được sản xuất trong vòng 02 năm tính đến thời điểm mở thầu. |
Phường Long Biên, Việt Hưng, Bồ Đề, Phúc Lợi |
||||||
20 |
Ghíp nhôm 3 bulong |
Không yêu cầu |
Không yêu cầu |
Không yêu cầu |
2026 |
24 |
cái |
1. Tiêu chuẩn áp dụng
Tiêu chuẩn sau đây được áp dụng:
TCVN 197-2002
IEC 61284: Đường dây trên không - Yêu cầu và thử nghiệm cho các phụ kiện và các tiêu chuẩn tương đương
2. Thông tin chung
- Vật liệu làm bằng đồng, nhôm (chất lượng đảm bảo để khi vặn chặt không vỡ ghíp).
- Ghíp được bắt bằng ba bu lông M 12x60, có gờ để chống xoay Ê cu và có long đen vênh.
- Ghíp sử dụng để nối dây có tiết diện từ 50mm2÷ 240mm2.
3. Yêu cầu chi tiết
SẢN PHẨM dài x rộng ĐVT Số Bulông Bulông
Ghíp trần nhôm đa năng A50-240 75 x 63 mm² 3 12x60
- Ghíp trần nhôm, dùng cho dây nhôm trần lõi thép (ACSR), đấu dây giữa dây nhôm và dây trần có thể dễ dàng kết nối giữa dây tiết diện 50mm2 và dây tiết diện 240mm2.
- Ghíp bọc nhôm, dùng cho dây nhôm bọc lõi thép (ACSR/XLPE/HDPE), đấu dây giữa dây nhôm bọc và dây nhôm bọc có thể dễ dàng kết nối giữa dây tiết diện 50mm2 và dây tiết diện 240mm2.
- Ghíp bọc đồng, dùng cho dây đồng bọc (CU/XLPE/PVC), đấu với dây đồng bọc (CU/XLPE/PVC) có thể dễ dàng kết nối giữa dây tiết diện 50mm2 và dây tiết diện 240mm2.
- Ghíp bọc đồng-nhôm, dùng cho dây đồng bọc (CU/XLPE/PVC) đấu với dây nhôm bọc lõi thép (ACSR/XLPE/HDPE) có thể dễ dàng kết nối giữa dây tiết diện 50mm2 và dây tiết diện 240mm2.
4. Thử nghiệm
- Thử nghiệm xuất xưởng:
Phải có biên bản thử nghiệm thường xuyên thực hiện bởi nhà sản xuất trên sản phẩm cung cấp tại nhà máy của nhà sản xuất để chứng minh sản phẩm giao phù hợp với đặc tính kỹ thuật của hợp đồng. Biên bản này thực theo tiêu chuẩn TCVN 197-2002 hoặc tương đương, bao gồm các hạng mục:
Kiểm tra ngoại quan (trơn nhẵn và không có khuyết tật)
Đo kích thước
Kiểm tra việc ghi nhãn
Thử nghiệm thường xuyên của nhà sản xuất (thử nghiệm xuất xưởng): Đo chiều dày và chiều rộng của đai… thực hiện bởi nhà sản xuất.
- Thử nghiệm điển hình
Phải có biên bản thử nghiệm điển hình thực hiện bởi phòng thử nghiệm độc lập trên sản phẩm tương tự sản phẩm chào để chứng minh sản phẩm chào phù hợp với đặc tính kỹ thuật của hồ sơ mời thầu. Biên bản này thực hiện theo tiêu chuẩn TCVN 197-2002 hoặc tương đương, bao gồm các hạng mục:
- Kiểm tra kích thước (Dimensions)
- Suất kéo đứt (Tensile strengh)
Trong trường hợp biên bản thử nghiệm điển hình được thực hiện bởi nhà sản xuất, kết quả thử nghiệm phải được chứng kiến/chứng nhận bởi đại diện của một đơn vị thử nghiệm độc lập quốc tế (như KEMA, CESI, SGS…) hoặc phòng thử nghiệm của nhà sản xuất được chứng nhận bởi đơn vị chứng nhận quốc tế phù hợp với tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 |
Phường Long Biên, Việt Hưng, Bồ Đề, Phúc Lợi |