Thông tin liên hệ
- 0904.634.288, 024.8888.4288
- [email protected]
- Facebook Fanpage: http://fb.com/dauthau.info
- Messenger: http://m.me/dauthau.info
Theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 37/2015/NĐ-CP, tạm ứng hợp đồng xây dựng được giải thích như sau:
1. Tạm ứng hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí mà bên giao thầu ứng trước không lãi suất cho bên nhận thầu để thực hiện các công tác chuẩn bị cần thiết trước khi triển khai thực hiện các công việc theo hợp đồng.
Hiểu một cách đơn giản, đây là khoản tiền “ứng trước” được quy định trong hợp đồng, giúp nhà thầu có cơ sở tài chính để bắt đầu triển khai dự án theo đúng cam kết.
Khoản tạm ứng này là một trong những điều khoản quan trọng, thường được quy định rõ trong hồ sơ mời thầu và hợp đồng xây dựng. Vì vậy, nhà thầu cần đặc biệt lưu ý khi đánh giá và tham gia đấu thầu để đảm bảo phù hợp với năng lực tài chính của mình.

Việc tạm ứng hợp đồng xây dựng được thực hiện nhằm đảm bảo quá trình triển khai dự án diễn ra thuận lợi, đặc biệt trong giai đoạn đầu khi nhà thầu chưa phát sinh khối lượng thanh toán. Cụ thể, khoản tạm ứng này phục vụ các mục đích sau:
Trong thực tế đấu thầu, những gói thầu có quy định tạm ứng rõ ràng, hợp lý sẽ giúp nhà thầu dễ dàng đánh giá cơ hội tham gia và chủ động hơn trong kế hoạch tài chính.
Trong thực tế triển khai dự án, tạm ứng hợp đồng xây dựng không chỉ là một điều khoản tài chính mà còn đóng vai trò quan trọng đối với cả nhà thầu và chủ đầu tư trong việc đảm bảo hiệu quả thực hiện hợp đồng.
Tạm ứng hợp đồng xây dựng là nguồn vốn khởi đầu giúp nhà thầu chủ động triển khai dự án ngay sau khi hợp đồng có hiệu lực. Nhờ đó, nhà thầu có thể:
Việc thực hiện tạm ứng hợp đồng xây dựng cũng mang lại nhiều lợi ích trong công tác quản lý và điều hành dự án, cụ thể:
Trong bối cảnh đấu thầu ngày càng cạnh tranh, điều khoản tạm ứng hợp đồng xây dựng hợp lý không chỉ giúp nhà thầu tối ưu nguồn lực mà còn là công cụ để chủ đầu tư nâng cao hiệu quả quản lý và triển khai dự án.
Căn cứ tại Điều 18 Nghị định 37/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 50/2021/NĐ-CP và Nghị định 35/2023/NĐ-CP), quy định mới nhất về tạm ứng hợp đồng xây dựng như sau:
(i) Tạm ứng hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí mà bên giao thầu ứng trước không lãi suất cho bên nhận thầu để thực hiện các công tác chuẩn bị cần thiết trước khi triển khai thực hiện các công việc theo hợp đồng.
(ii) Việc tạm ứng hợp đồng chỉ được thực hiện sau khi hợp đồng xây dựng có hiệu lực, riêng đối với hợp đồng thi công xây dựng thì phải có cả kế hoạch giải phóng mặt bằng theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng, đồng thời bên giao thầu đã nhận được bảo lãnh tiền tạm ứng (nếu có) tương ứng với giá trị của từng loại tiền mà các bên đã thỏa thuận.
(iii) Mức tạm ứng, số lần tạm ứng, thời điểm tạm ứng, mức thu hồi tạm ứng qua các lần thanh toán phải được ghi cụ thể trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu hoặc trong dự thảo hợp đồng xây dựng gửi cho bên nhận thầu để bên nhận thầu làm cơ sở tính toán giá dự thầu, giá đề xuất và phải được các bên thỏa thuận cụ thể, ghi trong hợp đồng theo đúng quy định pháp luật, phù hợp với tiến độ thực hiện hợp đồng.
Có thể thấy, tạm ứng hợp đồng xây dựng không chỉ là cơ chế hỗ trợ tài chính mà còn được pháp luật quy định chặt chẽ về điều kiện, mức tạm ứng và cách thức thực hiện. Vì vậy, nhà thầu cần đặc biệt lưu ý các điều khoản liên quan trong hồ sơ mời thầu và hợp đồng để đảm bảo tuân thủ đúng quy định, đồng thời chủ động hơn trong việc xây dựng phương án tài chính khi tham gia đấu thầu.

Căn cứ khoản 2 Điều 9 Nghị định 35/2023/NĐ-CP (sửa đổi khoản 5 Điều 18 Nghị định 37/2015/NĐ-CP), mức tạm ứng hợp đồng xây dựng được quy định như sau:
5. Mức tạm ứng hợp đồng không được vượt quá 30% giá trị hợp đồng tại thời điểm ký kết (bao gồm cả dự phòng nếu có). Trường hợp cần tạm ứng với mức cao hơn phải được người quyết định đầu tư cho phép. Đối với dự án mà người quyết định đầu tư là Thủ tướng Chính phủ, việc quyết định mức tạm ứng cao hơn do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định; mức tạm ứng tối thiểu được quy định như sau:
a) Đối với hợp đồng tư vấn:
- 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 10 tỷ đồng.
- 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị đến 10 tỷ đồng.
b) Đối với hợp đồng thi công xây dựng công trình:
- 10% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng.
- 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng.
- 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng.
c) Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ, hợp đồng EC, EP, PC và EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác: 10% giá hợp đồng.
d) Trường hợp các bên thỏa thuận tạm ứng ở mức cao hơn mức tạm ứng tối thiểu nêu tại Điểm a, b, c Khoản này, thì phần giá trị hợp đồng tương ứng với mức tạm ứng hợp đồng vượt mức tạm ứng tối thiểu sẽ không được điều chỉnh giá kể từ thời điểm tạm ứng.
đ) Tiền tạm ứng được thu hồi dần qua các lần thanh toán, mức thu hồi của từng lần do hai bên thống nhất ghi trong hợp đồng nhưng phải bảo đảm tiền tạm ứng được thu hồi hết khi giá trị thanh toán đạt 80% giá hợp đồng đã ký kết.
Như vậy, mức tạm ứng hợp đồng xây dựng được quy định cụ thể theo từng loại hợp đồng và giá trị, giúp nhà thầu chủ động tính toán tài chính và thực hiện hợp đồng hiệu quả.
Khi thực hiện tạm ứng hợp đồng xây dựng, nhà thầu cần lưu ý một số điểm quan trọng để đảm bảo tuân thủ quy định và hạn chế rủi ro:
Việc nắm rõ các lưu ý trên sẽ giúp nhà thầu sử dụng hiệu quả tạm ứng hợp đồng xây dựng và nâng cao khả năng thực hiện hợp đồng trong hoạt động đấu thầu.
Tóm lại, tạm ứng hợp đồng xây dựng là yếu tố quan trọng giúp nhà thầu chủ động tài chính và đảm bảo tiến độ thực hiện dự án. Việc nắm rõ quy định và điều khoản tạm ứng không chỉ giúp hạn chế rủi ro mà còn nâng cao hiệu quả khi tham gia đấu thầu.
Trường hợp cần tư vấn các vấn đề liên quan đến đấu thầu, vui lòng liên hệ với DauThau.info qua:
Tác giả: Hồ Thị Hoa Phượng