Thông tin liên hệ
- 0904.634.288, 024.8888.4288
- [email protected]
- Facebook Fanpage: http://fb.com/dauthau.info
- Messenger: http://m.me/dauthau.info
Luật Đấu thầu sửa đổi là văn bản pháp lý do Quốc hội ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Luật Đấu thầu hiện hành, với mục đích là điều chỉnh các hoạt động liên quan đến đấu thầu mua sắm, đầu tư, lựa chọn nhà thầu và nhà đầu tư trong phạm vi sử dụng nguồn vốn nhà nước và một số nguồn vốn khác theo quy định.
Có thể thấy, Luật Đấu thầu sửa đổi đóng vai trò then chốt trong việc hoàn thiện hệ thống pháp luật về quản lý và sử dụng vốn nhà nước thông qua hoạt động đấu thầu. Việc sửa đổi, bổ sung luật không chỉ nhằm khắc phục những bất cập trong thực tiễn mà còn hướng đến tăng cường tính minh bạch, hiệu quả và cạnh tranh, tạo hành lang pháp lý rõ ràng cho các bên tham gia đấu thầu và góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.

Ngày 25/6/2025, Quốc hội thông qua Luật số 90/2025/QH15 - Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (gọi tắt là Luật sửa đổi 8 Luật).
Đây là văn bản luật sửa đổi thứ 2 kể từ khi Luật Đấu thầu 2023 được ban hành vào ngày 23/06/2024. Trước đó, vào ngày 29/11/2024 Quốc hội đã thông qua Luật số 57/2024/QH15 - Luật sửa đổi, bổ sung Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư và Luật Đấu thầu.
Việc liên tiếp điều chỉnh quy định trong thời gian ngắn cho thấy nỗ lực của cơ quan lập pháp trong việc hoàn thiện khung pháp lý nhằm kịp thời tháo gỡ các vướng mắc phát sinh từ thực tiễn triển khai Luật Đấu thầu 2023. Đồng thời tạo tiền đề để khơi thông phát triển kinh tế theo các cải cách quyết liệt gần đây của lãnh đạo Đảng, Nhà nước.
Trong bài viết này, DauThau.info sẽ chia sẻ đến quý doanh nghiệp những thông tin sửa đổi mới nhất liên quan đến Luật Đấu thầu 2023, Luật số 57/2024/QH15 mời quý doanh nghiệp cùng theo dõi.
TẢI NGAY Luật số 90/QH15
Căn cứ theo Điều 1 Luật sửa đổi Luật Đấu thầu có quy định cụ thể các điểm, khoản và Điều của Luật Đấu thầu 2023 được sửa đổi, bổ sung như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 2 Luật Đấu thầu 2023
2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 3 Luật Đấu thầu 2023
3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 4 Luật Đấu thầu 2023
4. Sửa đổi, bổ sung điểm i khoản 1 Điều 5 Luật Đấu thầu 2023
5. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 6 Luật Đấu thầu 2023
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 7 Luật Đấu thầu 2023
7. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 10 Luật Đấu thầu 2023
8. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 11 Luật Đấu thầu 2023
9. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 14 Luật Đấu thầu 2023
10. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 16 Luật Đấu thầu 2023
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 17 Luật Đấu thầu 2023
12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 20 Luật Đấu thầu 2023
13. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 22 Luật Đấu thầu 2023
14. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 Luật Đấu thầu 2023
15. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 Luật Đấu thầu 2023
16. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 29 Luật Đấu thầu 2023
17. Bổ sung Điều 29a và Điều 29b vào sau Điều 29 thuộc Mục 1 Luật Đấu thầu 2023
18. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 30 Luật Đấu thầu 2023
19. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 31 Luật Đấu thầu 2023
20. Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 Điều 34 Luật Đấu thầu 2023
21. Sửa đổi, bổ sung Điều 34a Luật Đấu thầu 2023
22. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 40 Luật Đấu thầu 2023
23. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 41 Luật Đấu thầu 2023
24. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 3 Điều 42 Luật Đấu thầu 2023
25. Sửa đổi, bổ sung Điều 43 Luật Đấu thầu 2023
26. Sửa đổi, bổ sung Điều 44 Luật Đấu thầu 2023
27. Sửa đổi, bổ sung Điều 45 Luật Đấu thầu 2023
28. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 48 Luật Đấu thầu 2023
29. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 50 Luật Đấu thầu 2023
30. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 53 Luật Đấu thầu 2023
31. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 55 Luật Đấu thầu 2023
32. Sửa đổi, bổ sung Điều 57 Luật Đấu thầu 2023
33. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 58 Luật Đấu thầu 2023
34. Sửa đổi, bổ sung điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 61 Luật Đấu thầu 2023
35. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 62 Luật Đấu thầu 2023
36. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 68 Luật Đấu thầu 2023
37. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 70 Luật Đấu thầu 2023
38. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 78 Luật Đấu thầu 2023
39. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 79 Luật Đấu thầu 2023
40. Bổ sung một số khoản của Điều 80 Luật Đấu thầu 2023
41. Bổ sung khoản 4a vào sau khoản 4 Điều 82 Luật Đấu thầu 2023
42. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 Điều 84 Luật Đấu thầu 2023
43. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 86 Luật Đấu thầu 2023
44. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 89 Luật Đấu thầu 2023
45. Bãi bỏ khoản 2 Điều 21; khoản 9 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 76; khoản 2 và khoản 3, từ “d,” tại khoản 5, cụm từ “2, 3,” tại khoản 8 Điều 77; các Điều 90, 91, 92 và 93
46. Bãi bỏ cụm từ “, bên mời thầu” tại điểm b khoản 4 và khoản 4a Điều 6; điểm c khoản 1 Điều 15; điểm a khoản 3 Điều 32; điểm a khoản 3 Điều 33; điểm b khoản 1 Điều 55; điểm b khoản 8 Điều 77
47. Bãi bỏ cụm từ “, hồ sơ yêu cầu” tại điểm a khoản 2 Điều 6
48. Bãi bỏ cụm từ “, người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ” tại điểm c khoản 2 Điều 53; cụm từ “, doanh nghiệp” tại khoản 4 Điều 53
49. Bãi bỏ cụm từ “người có thẩm quyền,”, “kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu;” tại khoản 2 Điều 19
50. Thay thế cụm từ “bên mời thầu” bằng cụm từ “chủ đầu tư” tại các khoản 19, 20 và 22 Điều 4; điểm b khoản 1 Điều 8; điểm đ khoản 9 Điều 14
51. Thay thế cụm từ “bên mời thầu” bằng cụm từ “chủ đầu tư, bên mời thầu” tại khoản 21 và khoản 23 Điều 4; khoản 3 Điều 9; khoản 6 và khoản 8 Điều 14; điểm c khoản 3 và điểm b khoản 7 Điều 16; khoản 5 Điều 51; khoản 2 Điều 80; khoản 1 Điều 82
52. Thay thế cụm từ “bên mời thầu” bằng cụm từ “bên mời thầu, tổ chuyên gia” tại khoản 2 Điều 81
53. Thay thế cụm từ “Bộ Kế hoạch và Đầu tư” bằng cụm từ “Bộ Tài chính” tại khoản 2 Điều 84, điểm c khoản 3 và khoản 4 Điều 87.

Dưới đây là 10 điểm mới của Luật Đấu thầu số 90 so với Luật Đấu thầu 2023 và Luật số 57/2024/QH15, quý doanh nghiệp nên tìm hiểu để hiểu rõ hơn, giúp công tác đấu thầu diễn ra thuận lợi, cụ thể:
| STT | Nội dung | Luật Đấu thầu 2023 (Luật số 22/2023/QH15 và sửa đổi bởi Luật số 57/2024/QH15) | Luật Đấu thầu sửa đổi 2025 (Sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15) |
| 1 | Phạm vi áp dụng đối với Doanh nghiệp Nhà nước (DNNN) | Có quy định riêng về hoạt động lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu thuộc dự án đầu tư của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (Khoản 2 Điều 2). | Bãi bỏ quy định riêng này. Thay vào đó, doanh nghiệp nhà nước không sử dụng vốn ngân sách nhà nước được tự quyết định việc mua sắm trên cơ sở bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả và trách nhiệm giải trình. |
| 2 | Ưu đãi trong đấu thầu | Ưu đãi cho nhà thầu là doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo | Mở rộng thêm đối tượng ưu đãi, bao gồm:
|
| 3 | Hình thức Chỉ định thầu (Điều 23) | Liệt kê 13 trường hợp được chỉ định thầu, kèm theo các hạn mức giá trị gói thầu rõ ràng. | Thay đổi cơ bản theo hướng nguyên tắc hóa. Quy định 9 nhóm trường hợp được áp dụng chỉ định thầu dựa trên tính chất như: cấp bách, bí mật nhà nước, yêu cầu đặc thù, chỉ có một nhà thầu, cần đẩy nhanh tiến độ, các lĩnh vực chiến lược... Hạn mức chỉ định thầu cụ thế được giao cho Chính phủ quy định. |
| 4 | Hình thức Chào hàng cạnh tranh (Điều 24) | Áp dụng cho gói thầu có giá không quá 05 tỷ đồng. Hồ sơ mời thầu vẫn phải có các yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm. | Bỏ hạn mức 05 tỷ đồng và giao Chính phủ quy định hạn mức chào hàng cạnh tranh. |
| 5 | Bổ sung hình thức lựa chọn nhà thầu mới | Có 9 hình thức lựa chọn nhà thầu. | Bổ sung hình thức "Đặt hàng". Đây là hình thức giao trực tiếp cho nhà thầu thực hiện các gói thầu đặc thù như sản phẩm, dịch vụ công ích, hàng hóa lĩnh vực chiến lược, nhiệm vụ khoa học công nghệ trọng điểm... (Điều 29a mới). |
| 6 | Thẩm quyền phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu (KHLCNT) | Người có thẩm quyền phê duyệt KHLCNT đối với dự án không có kế hoạch tổng thể. Chủ đầu tư phê duyệt KHLCNT nếu dự án có kế hoạch tống thế. Yêu cầu phải có bước thẩm định KHLCNT trước khi phê duyệt. | Thống nhất và phân cấp mạnh mẽ: Chủ đầu tư tự tổ chức lập và phê duyệt KHLCNT trong mọi trường hợp. Bỏ yêu cầu thẩm định KHLCNT. |
| 7 | Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu (Điều 43) | Quy định chi tiết, riêng biệt các bước thực hiện cho từng hình thức lựa chọn nhà thầu | Gộp thành một quy trình chung gồm các công việc chính (chuẩn bị, tổ chức, đánh giá, thương thảo, phê duyệt, ký hợp đồng). Quy trình cụ thể cho từng hình thức sẽ do Chính phủ quy định chi tiết, tạo sự linh hoạt cao hơn. |
| 8 | Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu (Điều 45) | Quy định cứng thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu trong Luật (ví dụ: 18 ngày cho đấu thầu rộng rãi trong nước, 09 ngày cho gói thầu nhỏ). | Bãi bỏ các quy định về số ngày tối thiểu trong Luật. Giao Chính phủ quy định chi tiết về thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu, giúp linh hoạt điều chỉnh theo tỉnh hình thực tế mà không cần sửa Luật. |
| 9 | Giải quyết kiến nghị (Điều 89 93) | Quy định chi tiết 2 quy trình giải quyết kiến nghị (trước và sau khi có kết quả), vai trò của chủ đầu tư, người có thẩm quyền, và thành phần, trách nhiệm của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị ngay trong Luật. | Bãi bỏ toàn bộ các điều khoản chi tiết về quy trình, điều kiện và Hội đồng tư vấn (Điều 90, 91, 92, 93). Giao toàn bộ việc quy định chi tiết về điều kiện, quy trình, và thành phần, hoạt động của Hội đồng giải quyết kiến nghị cho Chính phủ. |
| 10 | Trách nhiệm của Chủ đầu tư (Điều 780) | Phê duyệt các nội dung trong quá trình lựa chọn nhà thầu như hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và người có thẩm quyền | Mở rộng và làm rõ trách nhiệm của chủ đầu tư, bao gồm cả việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Nhấn mạnh và quy định cụ thể hơn trách nhiệm giải trình về tiến độ, chất lượng, hiệu quả của gói thầu. |
Để thuận tiện trong việc tra cứu và áp dụng quy định pháp luật mới nhất, quý doanh nghiệp có thể tham khảo file văn bản hợp nhất Luật Đấu thầu 2025 bao gồm các nội dung sửa đổi, bổ sung từ Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15 và Luật Đấu thầu 2023.

Xem và tải văn bản hợp nhất Luật Đấu thầu mới nhất TẠI ĐÂY
Trên đây là những thông tin mới nhất về Luật Đấu thầu sửa đổi số 90/2025/QH15, được Quốc hội ban hành ngày 30/6/2025 và có hiệu lực từ 01/7/2025. Những sửa đổi này không chỉ góp phần hoàn thiện hệ thống pháp luật về đấu thầu mà còn tạo điều kiện thuận lợi hơn cho doanh nghiệp trong quá trình tham gia, triển khai các hoạt động mua sắm, đầu tư.
Trường hợp cần được hỗ trợ cung cấp các giải pháp phần mềm liên quan đến lĩnh vực đấu thầu hoặc tư vấn liên quan đến tình huống đấu thầu, vui lòng liên hệ:
Trung tâm Tư vấn và Hỗ trợ đấu thầu: https://support.dauthau.net
Zalo OA: https://zalo.me/710508638087188690
Hotline: 0904.634.288 hoặc 024.8888.4288
Email: [email protected]
Kênh chat: m.me/dauthau.info
Group Hỗ trợ nhà thầu: www.fb.com/groups/nhathaumuasamcong
Tác giả: Hồ Thị Linh
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn