Thông tin liên hệ
- 0904.634.288, 024.8888.4288
- [email protected]
- Facebook Fanpage: http://fb.com/dauthau.info
- Messenger: http://m.me/dauthau.info
Thông tin liên hệ
| Stt | Danh mục hàng hóa/ dịch vụ | Khối lượng | Đơn vị tính | Mô tả chi tiết | Địa điểm thực hiện | Quy cách | Ghi chú | Tính năng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 |
IVD là dung dịch pha loãng cho xét nghiệm huyết học |
200.000 |
ML |
Thành phần:
Natri clorua < 1.5% Dung dịch đệm < 1.0% Chất bảo quản < 0.5% Chất ổn định < 0.5% Tính chất:
Điểm tan chảy: -2°C Điểm sôi: 102°C
Mật độ ở 20°C: 1.0 g/cm3 Áp suất hơi ở 20°C: 23 hPa pH: 7.0
Kết quả phân tích:
Độ dẫn nhiệt (ở 25 °C): 19.2 (16.5 – 21.5) mS/cm
pH (ở 25 °C): 7.2 (6.9 – 7.4)
Osm: 310 - 350 mOs/kg PLT ≤ 5 (PLT=2)
Hiệu suất:
r(WBC) ≥ 0.95; r(HGB) ≥ 0.95; r(RBC) ≥ 0.95;
r(MCV) ≥ 0.90; r(PLT) ≥ 0.90
Đạt tiêu chuẩn ISO 13485:2016 |
Bệnh viện Đa khoa Hậu Lộc |
|||
2 |
IVD ly giải dùng cho máy phân tích huyết học |
8.000 |
ML |
Thành phần:
Chất nền < 3.5%
Dung dịch đệm < 1.0% Chất bảo quản < 0.5% Chất ổn định < 0.5% Tính chất:
Điểm tan chảy: -2°C Điểm sôi: 102°C
Mật độ ở 20°C: 1,0 g/cm3 Áp suất hơi ở 20°C: 23 hPa pH: 7.5
Dung môi hữu cơ: <1% Kết quả phân tích:
Độ dẫn nhiệt (ở 25 °C): 3.5 (3.0 – 5.0) mS/cm
pH (ở 25 °C): 7.5 (6.3 – 8.2)
WBC ≤ 0.05
Hiệu suất:
r(WBC) ≥ 0.95; r(HGB) ≥ 0.95; r(LYM) ≥ 0.90;
r(GRAN) ≥ 0.90
Đạt tiêu chuẩn ISO 13485:2016 |
Bệnh viện Đa khoa Hậu Lộc |
|||
3 |
IVD là dung dịch rửa cho máy phân tích huyết học (Dung dịch rửa thông thường, làm sạch cặn máu, dùng hàng ngày/định kỳ.) |
5.000 |
ML |
Thành phần:
Chất tẩy rửa < 1.0% Dung dịch đệm < 1.0% Chất bảo quản < 0.5%.Chất ổn định < 0.5% Tính chất:
Điểm tan chảy: -2°C Điểm sôi: 102°C
Mật độ ở 20°C: 1.0 g/cm3 Áp suất hơi ở 20°C: 23 hPa pH: 9.0
Dung môi hữu cơ: 0% Kết quả phân tích:
Độ dẫn nhiệt (ở 25 °C): 14.6 (13.0 – 17.0) mS/cm
pH (ở 25 °C): 9.0 (7.0 – 9.0) PLT ≤ 5 (PLT=1)
Đạt tiêu chuẩn ISO 13485:2016 |
Bệnh viện Đa khoa Hậu Lộc |
|||
4 |
IVD là dung dịch rửa cho máy phân tích huyết học (Dung dịch rửa có chứa thành phần hypochlorite. Vừa rửa vừa khử khuẩn, dùng định kỳ hàng tuần hoặc khi cần sát khuẩn hệ thống.) |
3.000 |
ML |
Thành phần:
Chất tẩy rửa < 1.0% Natri hypochlorit < 1.0% Natri Hidroxit < 1.0% Chất ổn định < 0.4% Tính chất:
Điểm tan chảy: -2°C Điểm sôi: 102°C
Mật độ ở 20°C: 1.0 g/cm3 Áp suất hơi ở 20°C: 23 hPa pH: 12
Dung môi hữu cơ: 0% Thành phần:
Sodium hypochlorite: 0.1 - 1.0% (m/m)
Sodium hydroxide: 0.5 - 2.0% (m/m) Kết quả phân tích:
pH (ở 25 °C): 12.9 (11.0 – 13.5) PLT ≤ 5 (PLT=1)
Đạt tiêu chuẩn ISO 13485:2016 |
Bệnh viện Đa khoa Hậu Lộc |
|||
5 |
IVD là dung dịch rửa cho máy phân tích huyết học
(Dung dịch rửa có chứa thành phần hypochlorite. Rửa sâu, tẩy mạnh, khử khuẩn, dùng khi máy tắc nghẽn nặng hoặc bảo trì chuyên sâu.) |
100 |
ML |
Thành phần:
Chất tẩy rửa < 1.0% Natri hypochlorit < 5.0% Natri Hidroxit < 0.5% Chất ổn định < 0.5% Tính chất:
Điểm tan chảy: -2°C Điểm sôi: 102°C
Mật độ ở 20°C: 1.07 g/cm3 Áp suất hơi ở 20°C: 23 hPa pH: 13
Dung môi hữu cơ: 0% Thành phần:
Sodium hypochlorite: 1.0 - 5.0% (m/m)
Sodium hydroxide: 0.3 - 2.0% (m/m) Kết quả phân tích:
pH (ở 25 °C): 13.1 (11.5 – 13.5)
Hàm lượng natri hypoclorit ≥ 4.5 % Đạt tiêu chuẩn ISO 13485:2016. |
Bệnh viện Đa khoa Hậu Lộc |
|||
6 |
Bộ vật liệu kiểm soát cho máy phân tích huyết học 3 thông số |
18 |
ML |
2x3x3 ML
Thành phần:
Potassium hydroxide <1% (m/m).Sodium azide <0.1% (m/m) Cicloheximide ≤0,05% (m/m) Đạt tiêu chuẩn ISO 13485:2016 |
Bệnh viện Đa khoa Hậu Lộc |
|||
7 |
Hóa chất dung dịch dùng để làm sạch và tẩy nhiễm trên hệ thống máy đông máu tự động |
240 |
mL |
Hóa chất dung dịch dùng để làm sạch và tẩy nhiễm trên hệ thống máy đông máu tự động. Thành phần tối thiểu chứa dung dịch natri hypoclorit. Chứng nhận chất lượng CE, ISO (13485) |
Bệnh viện Đa khoa Hậu Lộc |
|||
8 |
Chất chuẩn dùng cho các xét nghiệm trên máy phân tích đông máu |
10 |
mL |
Hóa chất dùng để hiệu chuẩn cho xét nghiệm đông máu như PT, Fibrinogen, các loại yếu tố, yếu tố Von Willebrand, Antithrombin, Plasminogen, Plasmin Inhibitor, Protein S, Protein C. Dạng đông khô. Thành phần tối thiểu: chứa huyết tương người. Thời gian ổn định: tối thiểu từ 24 giờ ở nhiệt độ 2-8 độ C với xét nghiệm PT, APTT, Fibrinogen, TT, Antithrombin, Plasminogen, Plasmin Inhibitor, Protein C và Protein S, tối thiểu từ 8 giờ ở nhiệt độ 2-8 độ C với các xét nghiệm yếu tố Chứng nhận chất lượng CE, FDA, ISO (13485) |
Bệnh viện Đa khoa Hậu Lộc |
|||
9 |
Hóa chất dung dịch dùng để làm sạch trên hệ thống máy đông máu tự động |
2.000 |
mL |
Hóa chất dung dịch dùng để làm sạch trên hệ thống máy đông máu tự động. Thành phần tối thiểu chứa acid chlohydric 100 mmol/L. Chứng nhận chất lượng CE, FDA, ISO (13485) |
Bệnh viện Đa khoa Hậu Lộc |
|||
10 |
Hóa chất dùng để pha loãng trên hệ thống phân tích đông máu |
200 |
mL |
Hóa chất dùng để pha loãng xét nghiệm chuẩn máy trên máy xét nghiệm đông máu. Dạng Lỏng. Thành phần tối thiểu có chứa natri cloride và natri azide. Chứng nhận chất lượng CE, FDA, ISO (13485) |
Bệnh viện Đa khoa Hậu Lộc |
|||
11 |
Hóa chất dùng để xét nghiệm định lượng Fibrinogen, theo phương pháp Clauss trên máy phân tích đông máu |
80 |
mL |
Hóa chất dùng để xét nghiệm định lượng Fibrinogen-Clauss. Dạng Bột khô. Thành phần tối thiểu chứa: thrombin nguồn gốc bò. Độ tuyến tính tổi thiểu 35 mg/dL và tối đa 1000 mg/dL. Độ ổn định sử dụng sau khi hoàn nguyên (hoặc mở nắp) tối thiểu từ 3 ngày nhiệt độ 2-8 độ C, tối thiểu từ 3 ngày nhiệt độ 15 độ C trên máy. Chứng nhận chất lượng CE, FDA, ISO (13485) |
Bệnh viện Đa khoa Hậu Lộc |
|||
12 |
Chất kiểm chứng mức bất thường cao dùng cho các xét nghiệm trên máy phân tích đông máu |
10 |
mL |
Hóa chất dùng để kiểm chuẩn cho xét nghiệm đông máu như PT, APTT, Hepatocomplex ở dải đo bất thường cao. Dạng Bột khô. Thành phần tối thiểu chứa huyết tương người. Thời gian ổn định: tối thiểu từ 24 giờ với xét nghiệm PT, APTT hoặc thời gian ổn định tối thiểu từ 8 tiếng với xét nghiệm Hepatocomplex. Chứng nhận chất lượng CE, FDA, ISO (13485) |
Bệnh viện Đa khoa Hậu Lộc |
|||
13 |
Chất kiểm chứng mức bất thường thấp dùng cho các xét nghiệm trên máy phân tích đông máu |
20 |
mL |
Hóa chất dùng để kiểm chuẩn cho xét nghiệm đông máu như PT, APTT, TT, Fibrinogen, Antithrombin, Protein S, Protein C, Hepatocomplex ở dải đo bất thường thấp. Dạng Bột khô. Thành phần tối thiểu chứa huyết tương người. Thời gian ổn định: tối thiểu 24 giờ với xét nghiệm PT, APTT, Fibrinogen, TT hoặc tối thiểu từ 8 tiếng với xét nghiệm Hepatocomplex. Chứng nhận chất lượng CE, FDA, ISO (13485) |
Bệnh viện Đa khoa Hậu Lộc |
|||
14 |
Chất kiểm chứng mức bình thường dùng cho các xét nghiệm trên máy phân tích đông máu |
20 |
mL |
Hóa chất dùng để kiểm chuẩn cho xét nghiệm đông máu như PT, APTT, TT, Fibrinogen, các loại yếu tố, yếu tố Von Willebrand, Antithrombin,Plasminogen, Plasmin Inhibitor, Protein S, Protein C, Hepatocomplex ở dải đo bình thường. Dạng Bột khô. Thành phần tối thiểu chứa huyết tương người. Thời gian ổn định tối thiểu 24 giờ với xét nghiệm PT, APTT, Fibrinogen, TT hoặc tối thiểu từ 8 tiếng với xét nghiệm Hepatocomplex. Chứng nhận chất lượng CE, FDA, ISO (13485) |
Bệnh viện Đa khoa Hậu Lộc |
|||
15 |
Hóa chất đo thời gian PT dành cho máy phân tích đông máu |
400 |
mL |
Hóa chất để xác định thời gian prothrombin (PT) và định lượng fibrinogen trong huyết tương người trên máy xét nghiệm đông máu tự động. Hoá chất với độ nhạy ISI trung bình đạt 1,00 và độ nhạy với Heparin ≤ 1,0 U/mL. Dạng Bột khô và chất bảo quản và đệm. Thành phần tối thiểu chứa: yếu tố mô người tái tổ hợp, phospholipid tổng hợp, canxi clorua. Độ ổn định sử dụng sau khi hoàn nguyên (hoặc mở nắp) tối thiểu từ 10 ngày ở nhiệt độ 2-8 độ C và tối thiểu từ 4 ngày ở 15 độ C trên máy.
Chứng nhận chất lượng CE, FDA, ISO (13485) |
Bệnh viện Đa khoa Hậu Lộc |
|||
16 |
Hóa chất đo thời gian APTT dành cho máy phân tích đông máu |
500 |
mL |
Hóa chất dùng để xét nghiệm thời gian APTT đóng gói kèm theo Calcium Chloride. Dạng Lỏng. Thành phần tối thiểu chứa silica keo, phospholipid tổng hợp, đệm và chất bảo quản. Độ ổn định sử dụng sau khi hoàn nguyên (hoặc mở nắp) tối thiểu từ 30 ngày nhiệt độ 2-8 độ C, tối thiểu từ 10 ngày nhiệt độ 15 độ C trên máy. Chứng nhận chất lượng CE, FDA, ISO (13485) |
Bệnh viện Đa khoa Hậu Lộc |
|||
17 |
Hóa chất xét nghiệm đo thời gian Thrombin Time (TT) dành cho máy phân tích đông máu |
119 |
mL |
Hóa chất dùng để xét nghiệm thời gian ThrombinTime (TT) trong mẫu huyết tương người. Dạng bột khô và lỏng. Thành phần tối thiểu chứa thrombin có nguồn gốc từ bò, canxi clorua, đệm.
Độ ổn định sử dụng sau khi hoàn nguyên (hoặc mở nắp): hóa chất Thrombin tối thiểu từ 15 ngày nhiệt độ 2-8 độ C, tối thiểu từ 1 ngày nhiệt độ 15 độ C trên máy. Chứng nhận chất lượng CE, FDA, ISO (13485) |
Bệnh viện Đa khoa Hậu Lộc |
|||
18 |
Vật chứa mẫu dùng cho máy xét nghiệm đông máu |
7.200 |
Cái |
Cóng phản ứng dùng trên hệ thống máy đông máu tự động bằng phương pháp đo quang. Đóng gói: Hộp 2400 cuvette (600 dải x 4 cóng) Thành phần: nhựa polystyrene Chứng nhận chất lượng CE, ISO (13485) |
Bệnh viện Đa khoa Hậu Lộc |
Việc tải file trực tiếp trên Hệ thống Mua Sắm Công mới đòi hỏi máy tính sử dụng Hệ điều hành Windows và cần cài đặt phần mềm Client Agent (HĐH Linux và MacOS chưa thể cài đặt phần mềm Client). Do vậy, để có thể tải file trên điện thoại thông minh, máy tính bảng hay các máy tính dùng hệ điều hành khác Windows, bạn cần sử dụng phần mềm DauThau.info để tải file.
Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Chọn các cột để hiển thị
Tài khoản này của bạn có thể sử dụng chung ở tất cả hệ thống của chúng tôi, bao gồm DauThau.info, DauThau.Net, DauGia.Net, BaoGia.Net
DauThau.info thông báo bảo trì hệ thống ngày 03/09/2026
DauThau.info góp phần lan tỏa giá trị nguồn mở tại Hội thảo Linux và Phần mềm nguồn mở 2026
Từ tìm kiếm gói thầu đến lựa chọn đúng cơ hội kinh doanh
5 bài toán doanh nghiệp có thể giải quyết với DauThau.info
DauThau.info thông báo lịch làm việc lễ Quốc khánh 02/09/2026
Phần mềm theo dõi thị trường mua sắm công hiệu quả cần có những gì?
Toàn cảnh thị trường đấu thầu 6 tháng đầu năm 2026
Tiêu chuẩn RoHS là gì? Quy định RoHS hiện hành và những yêu cầu cần lưu ý trong đấu thầu
"Khi con người ta còn sống, khó tránh khỏi khó khăn, càng khó khăn càng trở nên kiên cường. "
Cuồng Ngôn Thiên Tiếu
Sự kiện trong nước: Bộ Tài chính là một trong những bộ được thành lập đầu tiên cùng với sự ra đời của Chính phủ lâm thời Việt Nam dân chủ cộng hoà ngày 28-8-1945. Bộ trưởng đầu tiên của Bộ Tài chính là đồng chí Phạm Vǎn Đồng. Lúc chính quyền mới về tay nhân dân ta (sau Cách mạng tháng Tám), trong quỹ của Ngân khố Trung ương chỉ có vẻn vẹn 1.250.000 đồng Đông Dương, trong đó có 580.000 đồng là tiền hào rách nát chờ tiêu huỷ.
Hàng hóa tương tự Chủ đầu tư Bệnh viện đa khoa huyện Hậu Lộc đã từng mua sắm:
Không tìm thấy hàng hóa tương tự Chủ đầu tư từng mua.
Hàng hóa tương tự các Chủ đầu tư khác Bệnh viện đa khoa huyện Hậu Lộc đã từng mua sắm:
Không tìm thấy hàng hóa tương tự các Chủ đầu tư khác từng mua.
Hàng hóa tương tự đã công khai kết quả đấu thầu của Bộ y tế:
Không tìm thấy hàng hóa tương tự đã công khai kết quả đấu thầu của Bộ y tế.