Toàn cảnh thị trường đấu thầu 6 tháng đầu năm 2026

Thứ tư, 26 Tháng Tám 2026 3:20 CH
Trong 6 tháng đầu năm 2026, thị trường đấu thầu ghi nhận hơn 213.000 kế hoạch lựa chọn nhà thầu và gần 60.000 thông báo mời thầu được công bố. Tuy nhiên, các chỉ tiêu có diễn biến không đồng đều giữa từng thời điểm, lĩnh vực và địa phương. Báo cáo dưới đây sẽ phân tích những số liệu đáng chú ý, qua đó giúp doanh nghiệp nhận diện xu hướng và lựa chọn cơ hội phù hợp trong 6 tháng cuối năm.
Toàn cảnh thị trường đấu thầu 6 tháng đầu năm 2026

*** Phương pháp và lưu ý về dữ liệu

  • Báo cáo được tổng hợp từ dữ liệu do DauThau.info thu thập và cập nhật trên hệ thống. Phạm vi thống kê gồm các thông tin được công bố từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 30/06/2026; dữ liệu trong báo cáo được truy xuất lần cuối tại thời điểm 15h00 ngày 17/08/2026.
  • Trong quá trình tổng hợp, dữ liệu có thể phát sinh sai lệch do thông tin nguồn bị thiếu, nhập sai, trùng lặp hoặc được cập nhật, điều chỉnh sau thời điểm thống kê. Vì vậy, số liệu trong báo cáo không đảm bảo chính xác tuyệt đối và có thể thay đổi khi dữ liệu nguồn được cập nhật.

1. Tổng quan thị trường đấu thầu 6 tháng đầu năm 2026

Trong 6 tháng đầu năm 2026, thị trường đấu thầu ghi nhận khối lượng thông tin lớn ở cả các giai đoạn từ công bố kế hoạch, mời thầu, mở thầu đến lựa chọn nhà thầu. Cụ thể:

Loại thông tin

Số lượng

Bình quân/tháng

Bình quân/ngày

Kế hoạch lựa chọn nhà thầu

213.670

Khoảng 35.612

Khoảng 1.181

Thông báo mời thầu

59.582

Khoảng 9.930

Khoảng 329

Kết quả mở thầu

42.754

Khoảng 7.126

Khoảng 236

Kết quả lựa chọn nhà thầu

286.252

Khoảng 47.709

Khoảng 1.582

*Số liệu bình quân/ngày được tính trên 181 ngày của 6 tháng đầu năm 2026

Trong đó, kế hoạch lựa chọn nhà thầu (KHLCNT) có 213.670 kế hoạch, tương đương trung bình hơn 35.600 kế hoạch mỗi tháng. Đây là nguồn dữ liệu giúp doanh nghiệp nhận biết sớm nhu cầu mua sắm dự kiến trước khi các gói thầu được đưa ra mời thầu.

Ở giai đoạn triển khai, thị trường ghi nhận 59.582 thông báo mời thầu (TBMT) và 42.754 kết quả mở thầu (KQMT). Bình quân mỗi tháng có khoảng 9.930 TBMT và 7.126 KQMT được công bố, cho thấy thị trường liên tục phát sinh lượng lớn thông tin về các gói thầu đang được tổ chức lựa chọn nhà thầu và mức độ tham gia của các nhà thầu.

Đáng chú ý, số lượng kết quả lựa chọn nhà thầu (KQLCNT) đạt 286.252 kết quả, cao nhất trong bốn nhóm dữ liệu, tương đương gần 47.710 kết quả mỗi tháng. Nguồn dữ liệu này giúp doanh nghiệp tìm hiểu lịch sử mua sắm, nhà thầu trúng thầu và kết quả của các gói thầu đã được triển khai.

2. Thị trường thay đổi như thế nào qua từng tháng?

Dữ liệu 6 tháng đầu năm 2026 cho thấy số lượng của bốn loại thông tin (chỉ tiêu) đều giảm trong tháng 02, sau đó tăng trở lại vào tháng 03 và tiếp tục tăng qua từng tháng đến hết tháng 06. 

Thị trường thay đổi như thế nào qua từng tháng

Thị trường thay đổi như thế nào qua từng tháng?

Tháng

KHLCNT

TBMT

KQMT

KQLCNT

01/2026

29.126

7.730

5.939

39.483

02/2026

19.630

5.315

4.158

26.352

03/2026

35.202

9.608

6.524

43.568

04/2026

37.932

10.689

6.958

47.580

05/2026

43.654

11.428

8.477

58.947

06/2026

48.126

14.812

10.698

70.328

*Dữ liệu do DauThau.info thống kê trong khoảng thời gian từ ngày 01/01 đến hết ngày 30/06/2026

2.1. Tháng 02 ghi nhận mức thấp nhất

Sau tháng 01, số lượng của cả bốn nhóm dữ liệu đều giảm trong tháng 02/2026. Cụ thể, KHLCNT giảm 32,6%; TBMT giảm 31,2%; KQMT giảm 30,7% và KQLCNT giảm 33,3% so với tháng trước.

Đây cũng là tháng ghi nhận số lượng thấp nhất trong 6 tháng đầu năm ở cả bốn loại thông tin. Diễn biến này có thể nguyên nhân bởi tháng 02 có ít ngày hơn và trùng với kỳ nghỉ Tết Nguyên đán. 

2.2. Hoạt động đấu thầu phục hồi từ tháng 03

Sang tháng 03, các chỉ tiêu đồng loạt tăng trở lại. So với tháng 02:

  • KHLCNT tăng 79,3%, đạt 35.202 kế hoạch
  • TBMT tăng 80,8%, đạt 9.608 thông báo
  • KQMT tăng 56,9%, đạt 6.524 kết quả
  • KQLCNT tăng 65,3%, đạt 43.568 kết quả

Mức tăng mạnh trong tháng 03 một phần đến từ nền số liệu thấp của tháng 02, khi tháng này có ít ngày hơn và trùng với kỳ nghỉ Tết Nguyên đán. Tuy nhiên, nếu so với tháng 01, các loại thông tin trong tháng 03 vẫn ghi nhận mức tăng: KHLCNT tăng 20,9%, TBMT tăng 24,3%, KQMT tăng 9,9% và KQLCNT tăng 10,3%. Điều này cho thấy hoạt động đấu thầu trong tháng 03 không chỉ phục hồi so với tháng 02 mà đã vượt mức ghi nhận trước kỳ nghỉ Tết.

2.3. Các chỉ tiêu tăng liên tục trong Quý II

Sau khi phục hồi trong tháng 03, đà tăng tiếp tục được duy trì trong cả Quý II. Từ tháng 04 đến tháng 06, cả bốn nhóm dữ liệu đều tăng qua từng tháng: KHLCNT tăng từ 37.932 lên 48.126 kế hoạch; TBMT từ 10.689 lên 14.812 thông báo; KQMT từ 6.958 lên 10.698 kết quả và KQLCNT từ 47.580 lên 70.328 kết quả.

Đáng chú ý, tháng 06 ghi nhận số lượng cao nhất trong 6 tháng đầu năm ở cả bốn loại thông tin:

  • So với tháng 05, KHLCNT tăng 10,8%; TBMT tăng 30,2%; KQMT tăng 27,1% và KQLCNT tăng 19,9%
  • So với tháng 01, mức tăng lần lượt là 65,2%; 91,6%; 78,3% và 78,1%

3. So sánh biến động thị trường 6 tháng đầu năm 2025 và 2026

So với cùng kỳ năm 2025, dữ liệu 6 tháng đầu năm 2026 cho thấy diễn biến trái chiều giữa các loại thông tin: KHLCNT và KQLCNT tăng, trong khi TBMT và KQMT giảm mạnh, đặc biệt KQMT giảm tới 37,3%.

So sánh với 6 tháng đầu năm 2025

So sánh với 6 tháng đầu năm 2025

Loại thông tin

6 tháng đầu năm 2025

6 tháng đầu năm 2026

Chênh lệch

Tỷ lệ thay đổi

Kế hoạch lựa chọn nhà thầu

181.325

213.670

+32.345

+17,8%

Thông báo mời thầu

78.248

59.582

-18.666

-23,9%

Kết quả mở thầu

68.168

42.754

-25.414

-37,3%

Kết quả lựa chọn nhà thầu

246.761

286.252

+39.491

+16,0%

*Dữ liệu do DauThau.info thống kê trong khoảng thời gian từ ngày 01/01 đến hết ngày 30/06/2026

3.1. KHLCNT và KQLCNT cùng tăng

Trong 6 tháng đầu năm 2026, KHLCNT và KQLCNT đều tăng so với cùng kỳ năm 2025 với mức tăng khá tương đồng. Cụ thể, KHLCNT đạt 213.670 kế hoạch, tăng 32.345 kế hoạch, tương đương 17,8%; KQLCNT tăng từ 246.761 lên 286.252 kết quả, tương đương 16%. Xét về số lượng tuyệt đối, KQLCNT tăng nhiều hơn với 39.491 kết quả, so với mức tăng 32.345 kế hoạch của KHLCNT.

3.2. TBMT và KQMT giảm đáng kể

Trái ngược với KHLCNT và KQLCNT, số lượng TBMT trong 6 tháng đầu năm 2026 chỉ đạt 59.582 thông báo, giảm 18.666 thông báo, tương đương 23,9% so với cùng kỳ năm 2025.

KQMT ghi nhận mức giảm mạnh nhất trong bốn loại thông tin, từ 68.168 xuống còn 42.754 kết quả, tương đương mức giảm 37,3%. Việc TBMT và KQMT cùng giảm cho thấy số lượng gói thầu được mời thầu công khai và ghi nhận kết quả mở thầu trong kỳ thấp hơn đáng kể so với cùng kỳ năm trước.

3.3. Các khâu của thị trường có xu hướng trái chiều

Nhìn chung, dữ liệu cho thấy hoạt động đấu thầu trong 6 tháng đầu năm 2026 không tăng đồng đều: số lượng KHLCNT và KQLCNT tăng khoảng 16-18%, trong khi TBMT và KQMT giảm khoảng 24-37%.

Tuy nhiên, không nên xem mức chênh lệch giữa các chỉ tiêu này là quan hệ chuyển đổi trực tiếp. Một KHLCNT có thể gồm nhiều gói thầu; các gói thầu có thể áp dụng những hình thức lựa chọn nhà thầu khác nhau; đồng thời KQLCNT được công bố trong kỳ có thể thuộc các gói thầu đã bắt đầu triển khai từ trước. 

4. Lĩnh vực nào có nhiều thông báo mời thầu nhất?

Trong 6 tháng đầu năm 2026, toàn thị trường ghi nhận 59.582 thông báo mời thầu. Trong đó, các gói thầu hàng hóa chiếm tỷ trọng lớn nhất, tiếp theo là xây lắp và phi tư vấn.

Lĩnh vực nào có nhiều cơ hội nhất

Lĩnh vực nào có nhiều cơ hội nhất?

STT

Loại hình gói thầu

Số lượng TBMT

Tỷ trọng

1

Hàng hóa

27.597

46,3%

2

Xây lắp

16.492

27,7%

3

Tư vấn

4.787

16,2%

4

Phi tư vấn

9.665 

8,0%

5

Hỗn hợp

1.041

1,8%

 

Tổng cộng

59.582

100%

4.1. Hàng hóa và xây lắp chiếm gần 3/4 thị trường

Hàng hóa là loại hình có số lượng lớn nhất với 27.597 TBMT, chiếm 46,3% tổng số thông báo trong 6 tháng đầu năm. Bình quân mỗi tháng, thị trường ghi nhận khoảng 4.600 thông báo mời thầu hàng hóa.

Đứng thứ hai là xây lắp với 16.492 TBMT, tương đương 27,7%. Cộng lại, hàng hóa và xây lắp ghi nhận 44.089 TBMT, chiếm khoảng 74% tổng số thông báo trong 6 tháng đầu năm. 

4.2. Phi tư vấn đứng thứ ba về số lượng

Các gói thầu phi tư vấn ghi nhận 9.665 thông báo, chiếm 16,2% tổng số TBMT. Trong khi đó, lĩnh vực tư vấn có 4.787 thông báo, tương đương 8%; hỗn hợp có số lượng thấp nhất với 1.041 thông báo, chiếm 1,8%.

Khoảng cách giữa các lĩnh vực khá rõ: số TBMT hàng hóa gấp khoảng 1,7 lần xây lắp, gần 2,9 lần phi tư vấn và gần 5,8 lần tư vấn.

4.3. Số lượng lớn chưa đồng nghĩa với cơ hội tốt hơn

Từ góc độ số lượng, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực hàng hóa và xây lắp có nhiều thông báo để theo dõi và sàng lọc hơn. Tuy nhiên, chưa nên gọi đây là những lĩnh vực “có nhiều cơ hội nhất” nếu chỉ dựa vào số TBMT.

Mức độ hấp dẫn của từng lĩnh vực còn phụ thuộc vào giá trị gói thầu, số lượng nhà thầu tham dự, yêu cầu về năng lực, tỷ lệ trúng thầu và mức độ phù hợp với từng doanh nghiệp.

5. Địa phương nào có hoạt động đấu thầu nổi bật?

Dữ liệu 6 tháng đầu năm 2026 cho thấy số lượng KHLCNT và TBMT có sự phân hóa khá rõ giữa các địa phương. Trong phạm vi báo cáo, mức độ nổi bật của từng địa phương được xem xét dựa trên số lượng KHLCNT và TBMT được đăng tải, qua đó cho thấy những khu vực tập trung nhiều thông tin về kế hoạch và cơ hội mời thầu công khai.

STT

Tỉnh/thành phố

Số KHLCNT

Số TBMT

Trung du và miền núi phía Bắc

1

Lai Châu

1.536 

422 

2

Sơn La

2.517 

535  

3

Cao Bằng

1.322 

307  

4

Lào Cai

2.960 

925  

5

Lạng Sơn

1.724 

365  

6

Tuyên Quang

3.228 

662  

7

Thái Nguyên

5.003 

1.222 

8

Phú Thọ

8.998 

2.672  

9

Điện Biên

1.786 

394  

Đồng bằng sông Hồng 

10

Hà Nội

31.582 

10.668  

11

Hải Phòng

10.347 

2.825  

12

Hưng Yên

6.983 

1.747  

13

Ninh Bình

7.066 

1.575  

14

Bắc Ninh

7.146 

1.528  

15

Quảng Ninh

7.026  

3.045  

Bắc Trung Bộ 

16

Thanh Hóa

5.380 

1.499  

17

Nghệ An

5.962 

1.426  

18

Hà Tĩnh

3.413 

977  

19

Quảng Trị

3.693 

858  

20

Huế

3.633 

651  

Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên 

21

Đà Nẵng

9.201 

2.184  

22

Quảng Ngãi

3.511 

843  

23

Khánh Hòa

5.206 

1.444  

24

Gia Lai

5.444 

1.305  

25

Đắk Lắk

6.030 

949  

26

Lâm Đồng

7.674 

1.834  

Đông Nam Bộ 

27

TP. Hồ Chí Minh

24.475 

9.411 

28

Tây Ninh

5.617 

1.713  

29

Đồng Nai

6.936 

2.142  

Đồng bằng sông Cửu Long 

30

Đồng Tháp

5.309 

838  

31

An Giang

4.681 

1.171  

32

Vĩnh Long

3.801 

927  

33

Cần Thơ

5.292 

1.584  

34

Cà Mau

3.141 

885  

5.1. Top 10 địa phương có nhiều KHLCNT nhất 

Hà Nội dẫn đầu với 31.582 KHLCNT, chiếm khoảng 14,8% tổng số KHLCNT trên toàn quốc. TP. Hồ Chí Minh đứng thứ hai với 24.475 kế hoạch, chiếm khoảng 11,5%. Riêng hai thành phố này ghi nhận 56.057 KHLCNT, tương đương khoảng 26,2% tổng số KHLCNT cả nước.

Nhóm đứng tiếp theo gồm Hải Phòng, Đà Nẵng và Phú Thọ, với số lượng từ gần 9.000 đến hơn 10.000 kế hoạch. Các vị trí còn lại trong Top 10 dao động từ khoảng 7.000 đến 7.700 KHLCNT.

Tổng cộng, 10 địa phương dẫn đầu ghi nhận 120.498 KHLCNT, tương đương khoảng 56,4% tổng số KHLCNT toàn quốc, cho thấy số lượng kế hoạch được công bố tập trung đáng kể tại nhóm địa phương này.

STT

Tỉnh/thành phố

Số KHLCNT

Tỷ trọng so với toàn quốc

1

Hà Nội

31.582 

14,8%

2

TP. Hồ Chí Minh

24.475 

11,5%

3

Hải Phòng

10.347 

4,8%

4

Đà Nẵng

9.201 

4,3%

5

Phú Thọ

8.998 

4,2%

6

Lâm Đồng

7.674 

3,6%

7

Bắc Ninh

7.146 

3,3%

8

Ninh Bình

7.066 

3,3%

9

Quảng Ninh

7.026  

3,3%

10

Hưng Yên

6.983 

3,3%

5.2. Top 10 địa phương có nhiều TBMT nhất

Hà Nội tiếp tục đứng đầu với 10.668 TBMT, chiếm khoảng 17,9% tổng số TBMT toàn quốc. TP. Hồ Chí Minh đứng thứ hai với 9.411 thông báo, tương đương 15,8%.

Xét trên tổng số thông tin được đăng tải toàn quốc, TBMT có mức độ tập trung tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh cao hơn KHLCNT: hai địa phương này chiếm 33,7% tổng số TBMT, trong khi chiếm 26,2% tổng số KHLCNT.

Quảng Ninh đứng thứ ba với 3.045 TBMT, tiếp theo là Hải Phòng và Phú Thọ. Ngoài những địa phương xuất hiện ở cả hai bảng xếp hạng, Đồng Nai và Tây Ninh lọt vào Top 10 về TBMT dù không thuộc Top 10 về KHLCNT.

Top 10 địa phương về TBMT chiếm 64,2% tổng số TBMT toàn quốc, cao hơn tỷ trọng 56,4% của Top 10 địa phương về KHLCNT. Điều này cho thấy mức độ tập trung về số lượng TBMT trong nhóm dẫn đầu cao hơn so với KHLCNT.

Địa phương nào có hoạt động đấu thầu nổi bật

Địa phương nào có hoạt động đấu thầu nổi bật?

STT

Tỉnh/thành phố

Số TBMT

Tỷ trọng so với toàn quốc

1

Hà Nội

10.668  

17,9%

2

TP. Hồ Chí Minh

9.411 

15,8%

3

Quảng Ninh

3.045  

5,1%

4

Hải Phòng

2.825  

4,7%

5

Phú Thọ

2.672  

4,5%

6

Đà Nẵng

2.184  

3,7%

7

Đồng Nai

2.142  

3,6%

8

Lâm Đồng

1.834  

3,1%

9

Hưng Yên

1.747  

2,9%

10

Tây Ninh

1.713  

2,9%

5.3. Một số điểm đáng chú ý

Trong Top 10, có tám địa phương đồng thời xuất hiện ở cả hai nhóm gồm Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Phú Thọ, Lâm Đồng, Quảng Ninh và Hưng Yên.

Bắc Ninh và Ninh Bình thuộc Top 10 về KHLCNT nhưng không nằm trong Top 10 về TBMT. Ngược lại, Đồng Nai và Tây Ninh có mặt trong Top 10 về TBMT nhưng không thuộc nhóm dẫn đầu về KHLCNT.

Tuy nhiên, không nên so sánh trực tiếp số lượng KHLCNT và TBMT để đánh giá mức độ triển khai kế hoạch tại từng địa phương, bởi một KHLCNT có thể gồm nhiều gói thầu và TBMT được công bố trong kỳ chưa chắc thuộc các kế hoạch được đăng tải trong cùng kỳ. Dữ liệu trên chủ yếu phản ánh mức độ tập trung của từng loại thông tin theo địa phương, chưa phản ánh trực tiếp tốc độ triển khai kế hoạch.

6. Một số lưu ý dành cho doanh nghiệp trong 6 tháng cuối năm

Từ dữ liệu 6 tháng đầu năm 2026, có thể rút ra một số tín hiệu đáng chú ý để doanh nghiệp xây dựng kế hoạch tham gia thị trường trong thời gian tới.

Những tín hiệu và lưu ý dành cho doanh nghiệp trong 6 tháng cuối năm

Những tín hiệu và lưu ý dành cho doanh nghiệp trong 6 tháng cuối năm

6.1. Số lượng KHLCNT tăng so với cùng kỳ năm 2025

Trong nửa đầu năm 2026, thị trường ghi nhận 213.670 KHLCNT, tăng 17,8% so với cùng kỳ năm 2025. Số lượng KHLCNT cũng tăng liên tục từ tháng 03 đến tháng 06 và đạt mức cao nhất trong tháng 06.

Đây là nguồn dữ liệu giúp doanh nghiệp nhận biết sớm cơ quan, đơn vị nào đang có nhu cầu mua sắm, dự kiến mua gì và thời điểm tổ chức lựa chọn nhà thầu. Thay vì chỉ chờ TBMT được công bố, doanh nghiệp nên theo dõi KHLCNT để chuẩn bị năng lực thực hiện từ sớm.

Tuy nhiên, số lượng KHLCNT tăng chưa đủ để khẳng định toàn bộ thị trường tăng trưởng tương ứng. Một kế hoạch có thể chứa nhiều gói thầu và không phải tất cả đều được mời thầu ngay trong cùng kỳ.

6.2. Hoạt động mời thầu tập trung vào một số lĩnh vực và địa phương

Hàng hóa và xây lắp chiếm khoảng 74% tổng số TBMT trong 6 tháng đầu năm. Về địa phương, 10 tỉnh, thành dẫn đầu chiếm khoảng 64,2% số TBMT toàn quốc; riêng Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh chiếm khoảng 33,7%.

Những con số này giúp doanh nghiệp xác định các lĩnh vực và địa phương có nhiều TBMT để ưu tiên theo dõi. Tuy nhiên, số lượng TBMT không phản ánh trực tiếp mức độ hấp dẫn hay khả năng trúng thầu. Doanh nghiệp cần đánh giá thêm giá trị gói thầu, yêu cầu năng lực, số lượng nhà thầu tham dự, lịch sử mua sắm và khả năng triển khai tại từng địa bàn.

6.3. KHLCNT và KQLCNT tăng nhưng TBMT và KQMT giảm

So với 6 tháng đầu năm 2025, KHLCNT tăng 17,8% và KQLCNT tăng 16%. Ngược lại, TBMT giảm 23,9% và KQMT giảm 37,3%. Điều này cho thấy các nhóm dữ liệu đang có xu hướng khác nhau, chưa phản ánh một chiều tăng trưởng đồng đều trên toàn thị trường.

KQLCNT được công bố trong kỳ có thể thuộc các gói thầu đã triển khai từ trước. Bên cạnh đó, một số hình thức lựa chọn nhà thầu không trải qua bước đăng tải TBMT và mở thầu công khai. Vì vậy, không nên so sánh trực tiếp KHLCNT, TBMT, KQMT và KQLCNT như các bước chuyển đổi tương ứng trong cùng một khoảng thời gian.

6.4. Cần phân tích khách hàng và đối thủ trước khi chọn gói thầu

Với 286.252 KQLCNT được công bố trong 6 tháng đầu năm, doanh nghiệp có thể khai thác nguồn dữ liệu này để tìm hiểu:

  • Chủ đầu tư thường mua sắm những sản phẩm, dịch vụ nào;
  • Tần suất và thời điểm tổ chức lựa chọn nhà thầu;
  • Những nhà thầu thường xuyên tham gia và trúng thầu;
  • Mức giá trúng thầu và mức độ cạnh tranh của từng phân khúc;
  • Địa phương, khách hàng và loại gói thầu phù hợp với năng lực doanh nghiệp.

Việc phân tích lịch sử mua sắm và kết quả lựa chọn nhà thầu sẽ giúp doanh nghiệp tránh lựa chọn cơ hội chỉ dựa trên số lượng hoặc giá trị gói thầu.

6.5. Doanh nghiệp nên thu hẹp phạm vi theo dõi

Thay vì theo dõi toàn bộ thị trường, doanh nghiệp nên xây dựng bộ tiêu chí phù hợp với năng lực thực tế, gồm:

  • Nhóm từ khóa về sản phẩm, dịch vụ;
  • Lĩnh vực và loại gói thầu;
  • Địa bàn có khả năng triển khai;
  • Khoảng giá gói thầu phù hợp;
  • Nhóm chủ đầu tư và khách hàng mục tiêu;
  • Mức độ cạnh tranh có thể chấp nhận.

Nhìn chung, dữ liệu 6 tháng đầu năm cho thấy số lượng thông tin đấu thầu phân bố không đồng đều giữa các lĩnh vực và địa phương. Trong 6 tháng cuối năm, doanh nghiệp nên kết hợp theo dõi KHLCNT với phân tích TBMT, KQLCNT, khách hàng và đối thủ để lựa chọn phân khúc phù hợp với năng lực. 

7. Kết luận

Dữ liệu 6 tháng đầu năm 2026 cho thấy thị trường đấu thầu tăng dần từ tháng 03 đến tháng 06. Tuy nhiên, so với cùng kỳ năm 2025, các chỉ tiêu diễn biến không đồng đều: KHLCNT và KQLCNT tăng, trong khi TBMT và KQMT giảm. Vì vậy, doanh nghiệp không nên chỉ dựa vào một chỉ tiêu hoặc số lượng thông báo để đánh giá thị trường và lựa chọn cơ hội.

Trong 6 tháng cuối năm, doanh nghiệp cần kết hợp theo dõi KHLCNT, TBMT, KQLCNT, lịch sử mua sắm, khách hàng và đối thủ để xác định đúng lĩnh vực, địa bàn và phân khúc phù hợp với năng lực.

Để theo dõi biến động thị trường và chủ động xây dựng chiến lược tham gia thầu, Quý nhà thầu có thể tham khảo các gói phần mềm phân tích và săn tin thầu của DauThau.info.

Nếu cần tư vấn lựa chọn gói phần mềm phù hợp hoặc hỗ trợ trong quá trình sử dụng, Quý doanh nghiệp vui lòng liên hệ với DauThau.info qua các kênh sau:

Tác giả: Thuy Nguyen

Ra mắt gói VIP9
Bạn đã không sử dụng site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây