Thông tin liên hệ
- 0904.634.288, 024.8888.4288
- [email protected]
- Facebook Fanpage: http://fb.com/dauthau.info
- Messenger: http://m.me/dauthau.info
Dưới đây là một số thông tin về bảo đảm dự thầu là gì? Bảo đảm dự thầu có những hình thức nào? Quý doanh nghiệp cần nắm để quá trình đấu thầu diễn ra thầu đạt hiệu quả cao, cụ thể:
Trong các văn bản pháp luật về đấu thầu hiện hành, khái niệm “bảo lãnh dự thầu” không được nêu cụ thể thành định nghĩa. Tuy nhiên, căn cứ Luật Đấu thầu 2023 và các văn bản hướng dẫn, có thể hiểu:
“Bảo lãnh dự thầu là một trong các hình thức bảo đảm dự thầu, do tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam phát hành theo yêu cầu của nhà thầu. Văn bản bảo lãnh này cam kết thay mặt nhà thầu thực hiện nghĩa vụ nộp một khoản tiền nhất định cho bên mời thầu trong trường hợp nhà thầu vi phạm các cam kết trong quá trình tham dự thầu, như:
Rút hồ sơ dự thầu sau thời điểm đóng thầu;
Từ chối hoặc không tiến hành thương thảo, hoàn thiện hợp đồng;
Không thực hiện nghĩa vụ ký kết hợp đồng khi trúng thầu;
Hoặc vi phạm khác theo quy định trong hồ sơ mời thầu.”
Nói cách khác, bảo lãnh dự thầu vừa là cam kết tài chính của ngân hàng, vừa là cơ chế bảo vệ quyền lợi của bên mời thầu, giúp bảo đảm tính nghiêm túc, trách nhiệm và năng lực thực sự của nhà thầu khi tham gia đấu thầu.

“Giải tỏa bảo lãnh tạm ứng” không được định nghĩa cụ thể trong các văn bản pháp luật hiện hành về đấu thầu. Tuy nhiên, trong thực tiễn, có thể hiểu:
“Giải tỏa bảo lãnh tạm ứng là việc chấm dứt hiệu lực của bảo lãnh tạm ứng sau khi nhà thầu đã hoàn thành các nghĩa vụ liên quan đến việc sử dụng và hoàn trả tiền tạm ứng theo hợp đồng. Khi đó, ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng phát hành bảo lãnh sẽ trả lại văn bản bảo lãnh, hoặc xác nhận việc bảo lãnh không còn giá trị.”
Theo quy định pháp luật về đấu thầu, bảo đảm (bằng biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng/chi nhánh ngân hàng nước ngoài) có vai trò quan trọng trong việc ràng buộc trách nhiệm của nhà thầu, nhà đầu tư. Bảo lãnh tiền tạm ứng là một trong những loại bảo đảm đó, nhằm bảo vệ quyền lợi của chủ đầu tư khi tạm ứng vốn cho nhà thầu.
Khi nghĩa vụ đã được thực hiện đầy đủ, nhà thầu hoặc nhà đầu tư cần làm đơn đề nghị giải tỏa bảo lãnh tạm ứng, gửi đến bên mời thầu/chủ đầu tư để được xác nhận và gửi tới ngân hàng phát hành bảo lãnh. Sau khi được chấp thuận, bảo lãnh tạm ứng sẽ được giải tỏa, đồng nghĩa với việc nhà thầu không còn bị ràng buộc bởi cam kết bảo lãnh này.
Căn cứ theo khoản 1 Điều 14 Luật Đấu thầu 2023, bảo lãnh dự thầu được thực hiện qua những hình thức sau:
Đặt cọc;
Nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam;
Nộp giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam.
Theo khoản 2 Điều 14 Luật Đấu thầu 2023 bảo đảm dự thầu được áp dụng cho những trường hợp sau:
Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp;
Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với lựa chọn nhà đầu tư.

Theo khoản 4 Điều 14 Luật Đấu thầu 2023 có quy định về giá trị bảo đảm dự thầu như sau:
Từ 1% đến 1,5% giá gói thầu áp dụng đối với gói thầu xây lắp, hỗn hợp có giá gói thầu không quá 20 tỷ đồng, gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng;
Từ 1,5% đến 3% giá gói thầu áp dụng đối với gói thầu không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này;
Từ 0,5% đến 1,5% tổng vốn đầu tư của dự án đầu tư kinh doanh áp dụng đối với lựa chọn nhà đầu tư.
Căn cứ theo khoản 5 Điều 14 Luật đấu thầu 2023 có quy định cụ thể như sau: “Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu bằng thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu cộng thêm 30 ngày.”
Như vậy, không có quy định cụ thể về giới hạn thời gian có hiệu lực của đảm bảo dự thầu, mà thời gian này chỉ phụ thuộc chủ yếu vào hồ sơ mời thầu và được xác định thông qua thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu cộng thêm 30 ngày nữa.

Gia hạn thời gian đảm bảo dự thầu được quy định tại khoản 6 Điều 14 Luật đấu thầu 2023, cụ thể:
Trường hợp gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu sau thời điểm đóng thầu, chủ đầu tư, bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu, nhà đầu tư gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu. Trong trường hợp này, nhà thầu, nhà đầu tư phải gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu và không được thay đổi nội dung trong hồ sơ dự thầu đã nộp.
Trường hợp nhà thầu, nhà đầu tư từ chối gia hạn thì hồ sơ dự thầu sẽ không còn giá trị và bị loại; chủ đầu tư, bên mời thầu phải hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày chủ đầu tư, bên mời thầu nhận được văn bản từ chối gia hạn.
Việc hoàn trả bảo lãnh dự thầu được quy định cụ thể tại khoản 7, 8, 9 Điều 14 Luật Đấu thầu 2023, cụ thể:
“7. Trường hợp liên danh tham dự thầu, từng thành viên trong liên danh có thể thực hiện bảo đảm dự thầu riêng hoặc thỏa thuận để một thành viên chịu trách nhiệm thực hiện bảo đảm dự thầu cho thành viên đó và cho thành viên khác trong liên danh. Tổng giá trị của bảo đảm dự thầu không thấp hơn giá trị yêu cầu trong hồ sơ mời thầu. Trường hợp có thành viên trong liên danh vi phạm quy định tại khoản 9 Điều này thì bảo đảm dự thầu của tất cả thành viên trong liên danh không được hoàn trả.
8. Nhà đầu tư, bên mời thầu có trách nhiệm hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư không được lựa chọn theo thời hạn quy định trong hồ sơ mời thầu nhưng không quá 14 ngày kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được phê duyệt. Đối với nhà thầu, nhà đầu tư được lựa chọn, bảo đảm dự thầu được hoàn trả hoặc giải tỏa khi hợp đồng có hiệu lực.
9. Bảo đảm dự thầu không được hoàn trả trong các trường hợp sau đây
a) Sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, nhà thầu, nhà đầu tư rút hồ sơ dự thầu hoặc có văn bản từ chối thực hiện một hoặc các công việc đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu;
b) Nhà thầu, nhà đầu tư có hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 của Luật này hoặc vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải huỷ thầu;
c) Nhà thầu, nhà đầu tư không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 68 và Điều 75 của Luật này;
d) Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối thương thảo hợp đồng (nếu có) trong thời hạn 05 ngày làm việc đối với đấu thầu trong nước và 10 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày nhận được thông báo mời thương thảo hợp đồng hoặc đã thương thảo hợp đồng nhưng từ chối hoàn thiện, ký kết biên bản thương thảo hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng;
đ) Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng, thỏa thuận khung trong thời hạn 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 20 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của chủ đầu tư, trừ trường hợp bất khả kháng;
e) Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối ký kết hợp đồng, thỏa thuận khung trong thời hạn 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 20 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày hoàn thiện hợp đồng, thỏa thuận khung, trừ trường hợp bất khả kháng;
g) Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn 15 ngày đối với đấu thầu trong nước và 30 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu, trừ trường hợp bất khả kháng;
h) Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối ký kết hợp đồng trong thời hạn 15 ngày đối với đấu thầu trong nước và 30 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày hoàn thiện hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng.”

Dưới đây là những trường hợp bảo lãnh dự thầu được coi là hợp lệ mà quý doanh nghiệp cần nắm để hiểu rõ hơn về vấn đề này, cụ thể:
Điểm d khoản 3 Điều 26 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP của chính phủ có quy định cụ thể về đảm bảo dự thầu hợp lệ như sau:
Có bảo đảm dự thầu với giá trị, thời hạn hiệu lực và đơn vị thụ hưởng đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Trường hợp quy định bảo đảm dự thầu theo hình thức nộp thư bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh thì thư bảo lãnh, giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh không vi phạm một trong các trường hợp sau đây: có giá trị thấp hơn, thời gian có hiệu lực ngắn hơn so với yêu cầu của hồ sơ mời thầu, không đúng tên đơn vị thụ hưởng, không có chữ ký hợp lệ, ký trước khi phát hành hồ sơ mời thầu, có kèm theo các điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư.
Thư bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng trong nước hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam ký tên, đóng dấu (nếu có).
Đối với gói thầu bảo hiểm, nhà thầu tham dự thầu không được xuất trình giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh do mình phát hành. Đối với gói thầu đấu thầu trước quy định tại Điều 42 của Luật Đấu thầu, nhà thầu không phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu nhưng phải cam kết trong đơn dự thầu về trách nhiệm tham dự thầu;

Trong hồ sơ mời thầu, đơn vị thụ hưởng bảo lãnh dự thầu thường được quy định rõ là bên mời thầu hoặc chủ đầu tư (theo từng trường hợp cụ thể). Bảo lãnh dự thầu phải đúng và đầy đủ các nội dung theo quy định tại Luật Đấu thầu 2023 và hướng dẫn chi tiết, trong đó tên đơn vị thụ hưởng là một trong những nội dung quan trọng.
Nếu ghi sai tên đơn vị thụ hưởng (ví dụ: viết thiếu, viết nhầm tên cơ quan hoặc ghi không trùng khớp với hồ sơ mời thầu), thì bảo lãnh dự thầu đó thường bị coi là không hợp lệ vì:
Không đúng theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu;
Làm phát sinh rủi ro pháp lý cho bên mời thầu khi thực hiện yêu cầu thanh toán bảo lãnh;
Vi phạm nguyên tắc bảo đảm tính chính xác, rõ ràng của bảo lãnh dự thầu.
Theo quy định, hồ sơ dự thầu có bảo lãnh không hợp lệ sẽ bị loại và không được xem xét tiếp.
Tuy nhiên, trong một số trường hợp, nếu sai sót không làm thay đổi bản chất của bảo lãnh (ví dụ: sai chính tả nhỏ nhưng vẫn nhận diện được đúng bên thụ hưởng theo pháp luật và hồ sơ mời thầu), thì có thể được bên mời thầu xem xét. Nhưng điều này phụ thuộc rất nhiều vào quy định cụ thể của hồ sơ mời thầu và quan điểm của tổ chuyên gia đấu thầu.
Việc tuân thủ đúng hình thức, giá trị, thời hạn và nội dung bảo đảm dự thầu không chỉ giúp nhà thầu tránh rủi ro bị loại hồ sơ mà còn góp phần xây dựng niềm tin với bên mời thầu và chủ đầu tư. Trong bối cảnh pháp luật đấu thầu ngày càng hoàn thiện, các doanh nghiệp cần thường xuyên cập nhật quy định mới, kiểm tra kỹ lưỡng hồ sơ trước khi nộp, để vừa đảm bảo tính hợp lệ vừa nâng cao cơ hội cạnh tranh trong hoạt động đấu thầu.
Trên đây là những thông tin chi tiết về đảm bảo dự thầu, hy vọng những chia sẻ trên của DauThau.info đã đem đến cho quý doanh nghiệp những thông tin hay, hữu ích về bảo đảm dự thầu.
Trường hợp cần được hỗ trợ cung cấp các giải pháp phần mềm liên quan đến lĩnh vực đấu thầu hoặc tư vấn liên quan đến tình huống đấu thầu, vui lòng liên hệ:
Trung tâm Tư vấn và Hỗ trợ đấu thầu: https://support.dauthau.net
Zalo OA: https://zalo.me/710508638087188690
Hotline: 0904.634.288 hoặc 024.8888.4288
Email: [email protected]
Kênh chat: m.me/dauthau.info
Group Hỗ trợ nhà thầu: www.fb.com/groups/nhathaumuasamcong
Tác giả: Hồ Thị Linh
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn