Thông tin liên hệ
- 0904.634.288, 024.8888.4288
- [email protected]
- Facebook Fanpage: http://fb.com/dauthau.info
- Messenger: http://m.me/dauthau.info
CLICK HERE to view in English
Trả lời: Theo điểm đ khoản 3 Điều 26 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định về lập hồ sơ dự thầu như sau:
“3. Hồ sơ mời thầu phải quy định nội dung đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu, bao gồm:
đ) Không có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ dự thầu với tư cách là nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh;”
Như vậy, nhà thầu không được có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ dự thầu với tư cách nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh.

Trả lời: Không yêu cầu nộp hồ sơ bản giấy cho chủ đầu tư hoặc bên mời thầu khi dự thầu qua mạng. Trường hợp nhà thầu được chủ đầu tư/bên mời thầu được mời tới đối chiếu mới phải nộp thêm bản giấy những tài liệu theo yêu cầu.
Trả lời: Theo điểm b khoản 5 Điều 14 Nghị định 214/2025/NĐ-CP có quy định như sau:
“b) Chi phí đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất được tính bằng 0,2% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 3.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng.”
Như vậy, chi phí đánh giá hồ sơ dự thầu được tính bằng 0,2% giá gói thầu, tuy nhiên phải nằm trong khoảng tối thiểu là 3.000.000 và tối đa là 60.000.000 đồng.

Trả lời: Căn cứ theo điểm 1 khoản 27 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung số 90/2025/QH15 có quy định như sau:
“Điều 45. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu
1. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu được quy định như sau:
a) Thời gian chuẩn bị hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu được tính kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu;
b) Thời gian sửa đổi hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu được thực hiện trước ngày có thời điểm đóng thầu;
c) Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu được phát hành đồng thời với thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời thầu.”
Căn cứ theo khoản 7 Điều 18 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định như sau:
“7. Căn cứ quy mô, tính chất, tiến độ của dự án, gói thầu, chủ đầu tư quyết định thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu đối với mỗi gói thầu là số ngày tính từ ngày phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đến khi có kết quả lựa chọn nhà thầu, bao gồm cả thời gian thẩm định. Trường hợp gói thầu có áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn thì thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu tính từ ngày phát hành hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm đến khi có kết quả lựa chọn nhà thầu. Trường hợp cần thiết, có thể ghi rõ thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, thời gian thẩm định.”
Như vậy, theo Luật sửa đổi, bổ sung số 90/2025/QH15 không quy định một thời gian cố định cho việc đánh giá hồ sơ dự thầu. Thay vào đó, căn cứ quy mô, tính chất và tiến độ của từng gói thầu, chủ đầu tư sẽ quyết định thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu từ khi phát hành hồ sơ mời thầu đến khi có kết quả lựa chọn nhà thầu. Trong trường hợp cần thiết, hồ sơ mời thầu có thể quy định cụ thể thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu và thời gian thẩm định để bảo đảm tiến độ thực hiện gói thầu.

Trả lời: Theo khoản 1 Điều 32 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định như sau:
“Điều 32. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ dự thầu
1. Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu:
a) Kiểm tra các thành phần của hồ sơ dự thầu bao gồm: đơn dự thầu; thỏa thuận liên danh (nếu có); giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu (nếu có); bảo đảm dự thầu; số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ dự thầu;
b) Kiểm tra sự thống nhất về nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá trình đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu.”
Như vậy, việc kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu gồm những nội dung dưới đây:
Kiểm tra các thành phần của hồ sơ dự thầu gồm: Đơn dự thầu; Thỏa thuận liên danh (nếu có); Giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu (nếu có); Bảo đảm dự thầu; Số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ dự thầu.
Kiểm tra sự thống nhất về nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá trình đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu.

Trả lời: Theo Khoản 2 Điều 29 Nghị định 214/2025/NĐ-CP có quy định cụ thể như sau:
“2. Trường hợp nhân sự chủ chốt (trừ nhân sự chủ chốt thực hiện phần công việc tư vấn (E) trong gói thầu EPC, EP, EC, chìa khóa trao tay), thiết bị chủ yếu mà nhà thầu đề xuất trong hồ sơ dự thầu không đáp ứng yêu cầu hoặc không chứng minh được khả năng huy động nhân sự (bao gồm cả trường hợp nhân sự đã huy động cho hợp đồng khác có thời gian làm việc trùng với thời gian thực hiện gói thầu này) thì chủ đầu tư cho phép nhà thầu bổ sung, thay thế. Nhà thầu chỉ được bổ sung, thay thế một lần đối với từng vị trí nhân sự chủ chốt, thiết bị chủ yếu trong một khoảng thời gian phù hợp.
Đối với gói thầu được tổ chức đấu thầu trong nước, tổ chuyên gia đánh giá nội dung về nhân sự chủ chốt, thiết bị thi công chủ yếu của gói thầu xây lắp, PC, phần xây lắp trong gói thầu EC trên cơ sở cam kết của nhà thầu trong đơn dự thầu mà không đánh giá theo nội dung kê khai, tài liệu đính kèm trong hồ sơ dự thầu. Sau khi đánh giá về tài chính, nhà thầu xếp hạng thứ nhất được đánh giá chi tiết về nhân sự chủ chốt, thiết bị thi công chủ yếu theo kê khai, tài liệu đính kèm của nhà thầu trong hồ sơ dự thầu. Trường hợp nội dung kê khai, tài liệu đính kèm của nhà thầu không đáp ứng, chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu làm rõ hồ sơ dự thầu để bổ sung, thay đổi nhân sự chủ chốt, thiết bị thi công chủ yếu so với nội dung đã kê khai, tài liệu đính kèm trong hồ sơ dự thầu. Việc bổ sung, thay đổi đối với từng nhân sự chủ chốt, thiết bị thi công chủ yếu không đáp ứng được thực hiện tối đa 02 lần để bảo đảm nhà thầu có nhân sự chủ chốt, thiết bị thi công chủ yếu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu theo cam kết trong đơn dự thầu. Trường hợp nhà thầu không bổ sung, thay thế nhân sự chủ chốt, thiết bị thi công chủ yếu hoặc sau khi làm rõ, bổ sung, thay thế, nhà thầu không bố trí được nhân sự chủ chốt, thiết bị thi công chủ yếu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu theo cam kết trong đơn dự thầu thì nhà thầu sẽ bị loại và bị đánh giá về uy tín khi tham dự thầu theo quy định tại Điều 20 của Nghị định này, bị khóa tài khoản trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chủ đầu tư công khai tên nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
Trường hợp nhà thầu cố ý kê khai nhân sự chủ chốt, thiết bị chủ yếu không trung thực trong hồ sơ dự thầu nhằm làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu thì không được thay thế nhân sự, thiết bị khác, hồ sơ dự thầu của nhà thầu bị loại và nhà thầu sẽ bị coi là gian lận theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 16 của Luật Đấu thầu và bị xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều 133 của Nghị định này.”

Như vậy, nhà thầu vẫn được phép bổ sung hoặc thay thế nhân sự chủ chốt trong một số trường hợp theo quy định pháp luật. Tuy nhiên, việc bổ sung, thay thế chỉ được thực hiện trong giới hạn nhất định và phải bảo đảm nhân sự đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Trường hợp kê khai không trung thực hoặc không bố trí được nhân sự phù hợp sau khi được yêu cầu làm rõ, nhà thầu có thể bị loại, đánh giá uy tín không tốt và xử lý theo quy định hiện hành.
Trả lời:Theo khoản 1 Điều 29 Nghị định 214/2025/NĐ-CP có quy định về Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu như sau:
“Điều 29. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu
1. Việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu, căn cứ vào hồ sơ dự thầu đã nộp, các tài liệu giải thích, làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu để bảo đảm lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu; trường hợp hồ sơ mời thầu có các nội dung làm hạn chế cạnh tranh theo quy định tại khoản 2 Điều 26 của Nghị định này thì các nội dung này không phải căn cứ để xem xét đánh giá hồ sơ dự thầu.”

Ngoài ra, tại Điều 30 Nghị định 214/2025/NĐ-CP có quy định cụ thể về làm rõ hồ sơ dự thầu như sau:
"1. Sau khi mở thầu, nhà thầu có trách nhiệm làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của chủ đầu tư. Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu thiếu tài liệu về tư cách hợp lệ, hợp đồng tương tự, năng lực sản xuất, báo cáo tài chính, nghĩa vụ kê khai thuế và nộp thuế, nhân sự, thiết bị thì chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu làm rõ, bổ sung tài liệu để chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm, đối với phần xây lắp trong gói thầu EC, gói thầu xây lắp, PC được tổ chức đấu thầu trong nước, nội dung nhân sự chủ chốt, thiết bị chủ yếu, chủ đầu tư chỉ yêu cầu nhà thầu làm rõ, bổ sung tài liệu để chứng minh đối với nhà thầu xếp hạng thứ nhất.
2. Trường hợp sau khi đóng thầu, nhà thầu phát hiện hồ sơ dự thầu thiếu các tài liệu chứng minh về tư cách hợp lệ, hợp đồng tương tự, năng lực sản xuất, báo cáo tài chính, nghĩa vụ kê khai thuế và nộp thuế, tài liệu về nhân sự, thiết bị cụ thể đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu thì được gửi tài liệu đến chủ đầu tư để làm rõ về tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của mình. Chủ đầu tư có trách nhiệm tiếp nhận những tài liệu làm rõ của nhà thầu để xem xét, đánh giá; các tài liệu bổ sung, làm rõ là một phần của hồ sơ dự thầu.”
Như vậy, trường hợp hồ sơ dự thầu thiếu tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ thì nhà thầu có thể không bị loại nhưng sau khi mở thầu, nhà thầu có trách nhiệm làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của chủ đầu tư.
Trả lời: Theo khoản 5 Điều 31 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định về sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch như sau:
“5. Sau khi sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch và áp đơn giá đối với phần sai lệch thiếu theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, chủ đầu tư phải thông báo bằng văn bản cho nhà thầu về việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, áp đơn giá đối với hồ sơ dự thầu của nhà thầu. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của chủ đầu tư, nhà thầu phải có văn bản thông báo cho chủ đầu tư về việc chấp thuận kết quả sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, áp đơn giá theo thông báo của chủ đầu tư. Trường hợp nhà thầu không đồng ý với kết quả sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, áp đơn giá theo thông báo của chủ đầu tư thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu đó bị loại, trừ trường hợp việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, áp đơn giá của chủ đầu tư không phù hợp, chính xác.”

Như vậy, sau khi nhận được thông báo về việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch hoặc áp đơn giá từ chủ đầu tư, nhà thầu phải có văn bản chấp thuận trong thời hạn 03 ngày làm việc. Trường hợp nhà thầu không đồng ý với kết quả sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch hoặc áp đơn giá theo thông báo của chủ đầu tư thì hồ sơ dự thầu sẽ bị loại, trừ trường hợp việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch hoặc áp đơn giá của chủ đầu tư được xác định là không phù hợp, không chính xác theo quy định.
Trả lời: Căn cứ theo khoản 3 Điều 66 Nghị định 214/2025/NĐ-CP có quy định cụ thể như sau:
“3. Việc đánh giá hồ sơ dự thầu được thực hiện trên bản chụp, nhà thầu phải chịu trách nhiệm về tính thống nhất giữa bản gốc và bản chụp. Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp nhưng không làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì căn cứ vào bản gốc để đánh giá. Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp dẫn đến kết quả đánh giá trên bản gốc khác kết quả đánh giá trên bản chụp, làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu bị loại, nhà thầu bị coi là có hành vi gian lận và bị xử lý theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 133 của Nghị định này.”

“Điều 133. Cấm tham gia hoạt động đấu thầu
1. Thời gian cấm tham gia hoạt động đấu thầu đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm, bao gồm cả cá nhân thuộc chủ đầu tư, tổ chuyên gia, tổ thẩm định:
a) Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 03 năm đến 05 năm đối với một trong các hành vi vi phạm các khoản 1, 2, 4 và điểm a khoản 3 Điều 16 của Luật Đấu thầu;
b) Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 01 năm đến 03 năm đối với một trong các hành vi vi phạm điểm b, điểm c khoản 3; khoản 5; điểm g, i và l khoản 6; khoản 8; khoản 9 Điều 16 của Luật Đấu thầu;
c) Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 06 tháng đến 01 năm đối với một trong các hành vi vi phạm các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 6 và khoản 7 Điều 16 của Luật Đấu thầu;
Đối với nhà thầu liên danh, việc cấm tham gia hoạt động đấu thầu áp dụng với tất cả thành viên liên danh khi một hoặc một số thành viên liên danh vi phạm quy định tại Điều 16 của Luật Đấu thầu, trừ trường hợp: thành viên liên danh vi phạm quy định tại điểm c khoản 3, khoản 4, các điểm b, c, d, đ khoản 5, các điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản 6, khoản 7, điểm a, điểm b khoản 8 Điều 16 của Luật Đấu thầu thì chỉ cấm tham gia hoạt động đấu thầu đối với thành viên đó mà không cấm tham gia hoạt động đấu thầu đối với các thành viên còn lại.”
Như vậy, nhà thầu phải chịu trách nhiệm bảo đảm tính thống nhất giữa bản gốc và bản chụp của hồ sơ dự thầu. Trường hợp có sai khác nhưng không làm thay đổi kết quả xếp hạng thì việc đánh giá được căn cứ theo bản gốc. Tuy nhiên, nếu sự sai khác làm thay đổi kết quả đánh giá và thứ tự xếp hạng nhà thầu thì hồ sơ dự thầu sẽ bị loại, đồng thời nhà thầu bị xem là có hành vi gian lận và bị xử lý theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 133 của Nghị định này.
Trả lời: Căn cứ theo khoản 5 Điều 30 Nghị định 214/2025/NĐ-CP có quy định về báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu phải nêu rõ các nội dung sau:
Kết quả đánh giá đối với từng hồ sơ dự thầu;
Danh sách nhà thầu được xem xét, xếp hạng và thứ tự xếp hạng nhà thầu;
Danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu và bị loại; lý do loại nhà thầu;
Tên nhà thầu được đề nghị trúng thầu, giá đề nghị trúng thầu, loại hợp đồng, thời gian thực hiện gói thầu và thời gian thực hiện hợp đồng;
Nhận xét về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu. Trường hợp chưa bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, phải nêu rõ lý do và đề xuất biện pháp xử lý;
Những nội dung của hồ sơ mời thầu không phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc nội dung có thể dẫn đến cách hiểu không rõ hoặc khác nhau trong quá trình thực hiện hoặc có thể làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có); đề xuất biện pháp xử lý;
Những nội dung cần lưu ý (nếu có).

Trả lời: Theo điểm b khoản 9 Điều 14 Nghị định 214/2025/NĐ-CP có quy định cụ thể về chi phí nộp hồ sơ dự thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia như sau:
330.000 đồng cho 01 gói thầu (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) đối với đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường
220.000 đồng cho 01 gói thầu (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) đối với chào hàng cạnh tranh.

Trên đây là 11 câu hỏi thường gặp liên quan đến hồ sơ dự thầu mà DauThau.info đã tổng hợp và giải đáp. Hy vọng những thông tin này sẽ giúp quý doanh nghiệp hiểu rõ hơn các quy định hiện hành, đồng thời có thêm cơ sở để xử lý hiệu quả những tình huống phát sinh trong quá trình chuẩn bị và tham gia đấu thầu.
Nếu có tình huống đấu thầu thắc mắc cần được hỗ trợ giải đáp, hãy liên hệ ngay với DauThau.info qua:
Trung tâm Tư vấn và Hỗ trợ đấu thầu: https://support.dauthau.net
Zalo OA: https://zalo.me/710508638087188690
Hotline: 0904.634.288 hoặc 024.8888.4288
Email: [email protected]
Kênh chat: m.me/dauthau.info
Group Hỗ trợ nhà thầu: www.fb.com/groups/nhathaumuasamcong
Tác giả: Hồ Thị Linh
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn