QC TPBANK vi tri 3

Top 8 mẫu giấy ủy quyền phổ biến nhất hiện nay

Thứ ba, 28 Tháng Mười 2025 10:00 SA
Giấy ủy quyền là văn bản pháp lý được sử dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực như hành chính, kinh doanh, ngân hàng hay pháp lý, nhằm cho phép một cá nhân hoặc tổ chức thực hiện công việc thay người khác. Tùy theo mục đích và phạm vi công việc, nội dung giấy ủy quyền sẽ có mẫu và hình thức khác nhau. Bài viết sau của DauThau.info sẽ tổng hợp Top 8 mẫu giấy ủy quyền phổ biến nhất hiện nay.
Top 8 mẫu giấy ủy quyền phổ biến nhất hiện nay

Mẫu giấy ủy quyền công ty là gì?

Mẫu giấy ủy quyền công ty là văn bản pháp lý do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp lập ra để ủy quyền cho cá nhân hoặc tổ chức khác thay mặt công ty thực hiện một hoặc một số công việc nhất định. 

Nội dung của giấy ủy quyền thường bao gồm: 

  • Thông tin của bên ủy quyền và bên được ủy quyền
  • Phạm vi công việc
  • Thời hạn ủy quyền
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên
  • Chữ ký và con dấu xác nhận của công ty.

Giấy ủy quyền công ty có thể được sử dụng trong nhiều trường hợp như: ký hồ sơ hành chính, làm việc với cơ quan nhà nước, giao dịch ngân hàng, ký hợp đồng hoặc thực hiện thủ tục đấu thầu, đầu tư… Việc lập giấy ủy quyền đúng quy định giúp hợp thức hóa thẩm quyền đại diện, đảm bảo các giao dịch của doanh nghiệp hợp pháp và có giá trị pháp lý.

mẫu giấy ủy quyền cá nhân
Mẫu giấy ủy quyền là gì?

Top 8 mẫu giấy ủy quyền chuẩn, cập nhật

Dưới đây là 8 mẫu giấy ủy quyền phổ biến nhất hiện nay, quý doanh nghiệp nên tham khảo để sử dụng cho doanh nghiệp của mình, cụ thể:

1. Mẫu giấy ủy quyền cá nhân cho cá nhân

Mẫu này được áp dụng khi một cá nhân ủy quyền cho người khác thay mặt mình thực hiện công việc, ký hồ sơ hoặc giao dịch trong phạm vi đã thỏa thuận.

Mẫu giấy ủy quyền cá nhân cho cá nhân
Mẫu giấy ủy quyền cá nhân cho cá nhân

Xem và tải Mẫu giấy ủy quyền cá nhân cho cá nhân TẠI ĐÂY

2. Mẫu giấy ủy quyền công ty cho cá nhân 

Phiên bản này phù hợp cho các trường hợp công ty cần ủy quyền ngắn hạn cho nhân viên hoặc đối tác, thực hiện công việc trong phạm vi nhất định.

Mẫu giấy ủy quyền công ty cho cá nhân
Mẫu giấy ủy quyền công ty cho cá nhân

Xem và tải Mẫu giấy ủy quyền công ty cho cá nhân TẠI ĐÂY

3. Mẫu giấy ủy quyền giải quyết công việc

Áp dụng khi cá nhân hoặc tổ chức muốn nhờ người khác thay mình xử lý một hoặc nhiều công việc cụ thể trong thời gian vắng mặt.

Mẫu giấy ủy quyền giải quyết công việc
Mẫu giấy ủy quyền giải quyết công việc

Xem và tải Mẫu giấy ủy quyền giải quyết công việc TẠI ĐÂY

4. Mẫu giấy ủy quyền nhận tiền

Dành cho trường hợp người ủy quyền không thể trực tiếp đến nhận tiền, ví dụ như tiền lương, tiền bồi thường hoặc thanh toán từ cơ quan, tổ chức.

mẫu giấy ủy quyền nhận tiền
Mẫu giấy ủy quyền nhận tiền

Xem và tải mẫu giấy ủy quyền nhận tiền TẠI ĐÂY

5. Mẫu giấy ủy quyền đất đai

Sử dụng khi chủ sở hữu hoặc người có quyền sử dụng đất muốn ủy quyền cho người khác thực hiện các thủ tục liên quan đến đất đai như: mua bán, chuyển nhượng, hoặc làm giấy tờ pháp lý.

Mẫu giấy ủy quyền đất đai
Mẫu giấy ủy quyền đất đai

Xem và tải Mẫu giấy ủy quyền đất đai TẠI ĐÂY

6. Mẫu giấy ủy quyền cho người thân

Phù hợp trong các trường hợp cá nhân muốn nhờ người thân thực hiện công việc hộ, như nhận giấy tờ, hồ sơ, hoặc giải quyết thủ tục hành chính.

mẫu giấy ủy quyền cho người thân
Mẫu giấy ủy quyền cho người thân

Xem và tải Mẫu giấy ủy quyền cho người thân TẠI ĐÂY

7. Mẫu giấy ủy quyền viết tay

Là mẫu đơn giản, có thể tự viết bằng tay nhưng vẫn đảm bảo giá trị pháp lý nếu có đầy đủ thông tin và chữ ký của hai bên.

mẫu giấy ủy quyền viết tay
Mẫu giấy ủy quyền viết tay

Xem và tải mẫu giấy ủy quyền viết tay TẠI ĐÂY

8. Mẫu giấy ủy quyền có xác nhận của địa phương

Được áp dụng trong các trường hợp cần tăng tính pháp lý cho giấy ủy quyền, thường yêu cầu xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, phường nơi cư trú.

Mẫu giấy ủy quyền có xác nhận của địa phương
Mẫu giấy ủy quyền có xác nhận của địa phương

Xem và tải mẫu giấy ủy quyền có xác nhận của địa phương TẠI ĐÂY

Lưu ý cần nắm rõ khi lập Giấy ủy quyền

Dưới đây là các lưu ý cần nắm rõ khi lập Giấy ủy quyền:

  • Xác định rõ phạm vi ủy quyền: Ghi cụ thể nội dung công việc, quyền hạn và trách nhiệm của người được ủy quyền để tránh hiểu nhầm hoặc vượt quá thẩm quyền.
  • Ghi rõ thời hạn ủy quyền: Nêu rõ ngày bắt đầu và kết thúc. Nếu không ghi, thời hạn mặc định có thể bị giới hạn theo quy định chung.
  • Thông tin và chữ ký đầy đủ: Cả hai bên phải ghi rõ họ tên, CMND/CCCD, địa chỉ và ký tên. Với tổ chức cần thêm con dấu và thông tin người đại diện pháp luật.
  • Không được ủy quyền lại nếu không có thỏa thuận: Người được ủy quyền chỉ có thể ủy quyền cho người khác khi được bên ủy quyền cho phép bằng văn bản.
  • Kiểm tra tính hợp pháp của nội dung ủy quyền: Không được ủy quyền cho các công việc bị pháp luật cấm hoặc mang tính nhân thân (như kết hôn, ly hôn, làm chứng...).
  • Lưu trữ bản gốc cẩn thận: Giấy ủy quyền là bằng chứng pháp lý chứng minh quyền thực hiện công việc thay mặt người ủy quyền, cần được bảo quản và xuất trình khi cần.

FAQs - Những câu hỏi thường gặp về giấy ủy quyền

Dưới đây là một số câu hỏi liên quan đến mẫu giấy ủy quyền, quý doanh nghiệp nên tìm hiểu để hiểu rõ hơn về văn bản này, cụ thể:

mẫu giấy ủy quyền công ty
Những câu hỏi thường gặp về giấy ủy quyền

1. Giấy ủy quyền viết tay có hiệu lực không?

Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự như sau:

“1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;

b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;

c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.”

Hình thức giao dịch dân sự được quy định cụ thể tại Điều 119 Luật Dân sự 2015, cụ thể:

“Điều 119. Hình thức giao dịch dân sự

1. Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.

Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản.”

Như vậy, giấy ủy quyền viết tay hoàn toàn có hiệu lực pháp lý, miễn đảm bảo các điều kiện có hiệu lực, hình thức, nội dung của giao dịch dân sự. Giấy ủy quyền viết tay có thể được thực hiện dưới nhiều hình thức, pháp luật không quy định mẫu cụ thể cho giấy ủy quyền.

2. Giấy ủy quyền có bắt buộc phải công chứng không?

Theo quy định tại Luật Công chứng hiện nay thì không có thủ tục công chứng giấy ủy quyền mà chỉ đề cập tới việc công chứng ủy quyền. Thông thường, giấy ủy quyền được sử dụng cho trường hợp ủy quyền đơn giản. Đối với những trường hợp phức tạp thì các bên sẽ sử dụng hợp đồng ủy quyền. Do vậy, giấy ủy quyền không phải công chứng.

Tại điểm d khoản 4 Điều 24 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định về các trường hợp chứng thực chữ ký có đề cập đến giấy ủy quyền như sau:

“Chứng thực chữ ký trong giấy ủy quyền đối với trường hợp ủy quyền không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản.”

Như vậy, giấy ủy quyền chỉ được chứng thực chữ ký trong trường hợp không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường, không liên quan đến chuyển quyền sở hữu tài sản, sử dụng bất động sản.

3. Giấy ủy quyền có thời hạn bao lâu?

Hiện nay, Luật Dân sự 2015 không quy định cụ thể về giấy ủy quyền, mà quy định về ủy quyền thông qua hợp đồng.

Theo Điều 563 Luật Dân sự 2015 quy định: 

“Thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.”

Như vậy theo quy định trên thời hạn của hợp đồng ủy quyền được xác định trong ba trường hợp:

  • Thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận;
  • Thời hạn ủy quyền do pháp luật quy định;

Nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.

4. Giấy ủy quyền và hợp đồng ủy quyền khác nhau thế nào?

Giấy ủy quyền và Hợp đồng ủy quyền đều là hình thức thể hiện việc một người cho phép người khác thay mình thực hiện công việc, tuy nhiên sẽ có những điểm khác biệt cơ bản sau:

STT

Tiêu chí

Giấy ủy quyền

Hợp đồng ủy quyền

1

Bản chất pháp lý

Là văn bản đơn phương, do người ủy quyền lập và ký, thể hiện ý chí cho phép người khác thực hiện công việc.

Là hợp đồng song phương, có sự thỏa thuận giữa hai bên (bên ủy quyền và bên được ủy quyền).

2

Số bên ký kết

Thường chỉ có chữ ký của người ủy quyền (và người được ủy quyền nếu cần).

Cả hai bên đều phải ký, thể hiện sự đồng ý của đôi bên.

3

Phạm vi sử dụng

Thường dùng cho các công việc đơn giản, ngắn hạn, như nhận giấy tờ, nộp hồ sơ, nhận tiền, đại diện ký thay.

Áp dụng cho các công việc phức tạp, có giá trị pháp lý cao như giao dịch dân sự, mua bán, chuyển nhượng tài sản,...

4

Yêu cầu công chứng, chứng thực

Thông thường không bắt buộc, trừ khi pháp luật hoặc cơ quan yêu cầu.

Bắt buộc công chứng hoặc chứng thực đối với các giao dịch liên quan đến tài sản, bất động sản,...

5

Giá trị pháp lý

Có giá trị trong phạm vi được ủy quyền, nhưng hiệu lực pháp lý hạn chế hơn hợp đồng ủy quyền.

Có hiệu lực pháp lý cao hơn, là căn cứ pháp lý rõ ràng trong trường hợp tranh chấp.

Lời kết

Hy vọng Top 8 mẫu giấy ủy quyền trong bài viết trên của DauThau.info sẽ giúp quý doanh nghiệp dễ dàng lựa chọn và soạn thảo đúng với nhu cầu thực tế của mình. Dù là ủy quyền giữa cá nhân, tổ chức hay trong các giao dịch đặc thù, việc sử dụng đúng mẫu và tuân thủ quy định pháp luật sẽ giúp quá trình ủy quyền diễn ra hợp pháp, nhanh chóng và an toàn.

Trường hợp cần được hỗ trợ cung cấp các giải pháp phần mềm liên quan đến lĩnh vực đấu thầu hoặc tư vấn liên quan đến tình huống đấu thầu, vui lòng liên hệ:

 

Tác giả: Hồ Thị Linh

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Đồng hành kiến tạo giá trị
Bạn đã không sử dụng site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây