Công trình xây dựng là gì? Phân cấp công trình xây dựng

Thứ ba, 30 Tháng Chín 2025 8:05 SA
Công trình xây dựng là gì? Phân cấp công trình xây dựng theo các công trình cấp 1, cấp 2, cấp 3, cấp 4 được quy định ra sao? Cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây của DauThau.info!
Công trình xây dựng là gì? Phân cấp công trình xây dựng
Công trình xây dựng là gì? Phân cấp công trình xây dựng

Công trình xây dựng là gì?

Căn cứ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 (sửa đổi Luật Xây dựng 2014), công trình xây dựng được hiểu như sau:
 
10. Công trình xây dựng là sản phẩm được xây dựng theo thiết kế, tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước.
Công trình xây dựng có thể được phân loại theo mục đích sử dụng như: công trình dân dụng (nhà ở, trường học, bệnh viện…), công trình công nghiệp (nhà máy, xưởng sản xuất…), công trình hạ tầng kỹ thuật (cấp thoát nước, điện, thông tin liên lạc), công trình giao thông (cầu, đường, cảng, sân bay) và các loại công trình đặc thù khác.
 
Điểm nổi bật của công trình xây dựng là tính chất gắn liền với đất đai, không thể di chuyển dễ dàng như các sản phẩm khác. Mỗi công trình đều đòi hỏi phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn an toàn, cũng như quy trình pháp lý trong suốt vòng đời từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, khảo sát - thiết kế, thi công cho đến nghiệm thu, bàn giao và đưa vào sử dụng.
 
Bên cạnh đó, công trình xây dựng còn mang giá trị pháp lý, kinh tế và xã hội quan trọng. Chất lượng và tuổi thọ công trình không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả đầu tư, mà còn liên quan đến an toàn tính mạng, tài sản của người sử dụng và cộng đồng xung quanh. Vì vậy, việc quản lý, phân loại và phân cấp công trình có ý nghĩa thiết thực, giúp cơ quan quản lý nhà nước, chủ đầu tư và nhà thầu xác định rõ trách nhiệm cũng như yêu cầu kỹ thuật trong quá trình triển khai.
xây dựng
Công trình xây dựng là gì? (Hình minh họa)

Công trình xây dựng tiếng Anh là gì?

Công trình xây dựng trong tiếng Anh thường được gọi là Construction Works hoặc Construction Project.

Đây là những thuật ngữ thường dùng trong lĩnh vực xây dựng, đấu thầu và hợp đồng quốc tế, để chỉ sản phẩm được tạo ra từ hoạt động xây dựng, bao gồm cả phần dưới mặt đất, trên mặt đất, dưới nước và trên mặt nước.

Tùy theo bối cảnh và chuyên ngành, bạn cũng có thể gặp một số thuật ngữ liên quan như:

  • Building: Công trình kiến trúc, tòa nhà.
  • Infrastructure: Công trình hạ tầng kỹ thuật (đường xá, cấp thoát nước, điện…).
  • Civil Engineering Works: Công trình dân dụng.
  • Industrial Works: Công trình công nghiệp.

Tuy nhiên, Construction Works là cách gọi phổ biến và dễ hiểu nhất trong đa số tình huống, đặc biệt khi đề cập đến khái niệm chung “công trình xây dựng”.

Dưới đây là một đoạn văn minh họa sử dụng cụm từ “construction works” trong tiếng Anh:

“The construction works were completed ahead of schedule, providing new housing and infrastructure for the local community.”
 
(Tạm dịch: Công trình xây dựng đã được hoàn thành sớm hơn dự kiến, mang lại nhà ở và hạ tầng mới cho cộng đồng địa phương.)
 
Việc nắm rõ cách gọi công trình xây dựng trong tiếng Anh giúp nhà thầu, chủ đầu tư và kỹ sư thuận tiện hơn trong việc tiếp cận tài liệu quốc tế, ký kết hợp đồng song ngữ, cũng như tham gia đấu thầu các dự án có yếu tố nước ngoài.

Bảo hiểm công trình xây dựng là gì?

Bảo hiểm công trình xây dựng là loại hình bảo hiểm áp dụng cho các dự án, công trình trong suốt quá trình thi công. Mục đích chính là bồi thường khi xảy ra tổn thất vật chất đối với công trình hoặc thiệt hại cho bên thứ ba (những người không thuộc phạm vi công trình và không phải chủ đầu tư).

Theo đó, công ty bảo hiểm sẽ chi trả cho những thiệt hại phát sinh trong quá trình xây dựng, với mức bồi thường tối đa bằng giá trị công trình đã được ghi rõ trong giấy chứng nhận bảo hiểm do hai bên thống nhất.

Trong nhiều trường hợp, bảo hiểm công trình xây dựng được coi là thủ tục bắt buộc để được cấp phép và triển khai thi công. Dù là công trình công cộng hay công trình cá nhân, khi chủ đầu tư xin cấp giấy phép xây dựng, việc tham gia bảo hiểm thường được xem như điều kiện cần thiết nhằm đảm bảo an toàn, hạn chế rủi ro và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của tất cả các bên liên quan.

Phân cấp công trình xây dựng

Phân cấp công trình xây dựng là việc xác định cấp độ của công trình dựa trên quy mô, tầm quan trọng, độ phức tạp, tuổi thọ thiết kế và mức độ ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng.

Căn cứ vào Thông tư 06/2021/TT-BXD, công trình được chia thành bốn cấp chính: 

  • Công trình cấp 1
  • Công trình cấp 2
  • Công trình cấp 3 
  • Công trình cấp 4
phân cấp công trình xây dựng
Phân cấp công trình xây dựng

Công trình cấp 1

Công trình cấp 1 là nhóm công trình có quy mô lớn, kết cấu phức tạp và yêu cầu kỹ thuật cao, thường đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng. Tuổi thọ thiết kế của công trình cấp 1 thường từ ≥ 100 năm, do đó công tác khảo sát, thiết kế, thi công và quản lý chất lượng luôn được đặt ra những tiêu chuẩn nghiêm ngặt nhất.
 
Một số đặc điểm nổi bật của công trình cấp 1:
  • Quy mô lớn, ảnh hưởng đến phạm vi vùng, liên tỉnh hoặc quốc gia.
  • Kết cấu phức tạp, yêu cầu áp dụng công nghệ xây dựng tiên tiến.
  • Thời gian thi công dài, đòi hỏi nguồn vốn lớn và nhiều nhà thầu tham gia.
  • Mức độ ảnh hưởng cao đến an toàn cộng đồng, môi trường và hạ tầng kỹ thuật.

Ví dụ về công trình cấp 1:

  • Nhà ở, tòa nhà cao tầng từ 25 - 50 tầng.
  • Bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa từ trung ương đến địa phương có từ 500 - 1000 giường bệnh
  • Trường đại học, trường cao đẳng có nhiều hơn 8.000 sinh viên.
  • Trụ sở làm việc của Tỉnh ủy; HĐND, UBND cấp tỉnh; Bộ, Tổng cục và cấp tương đương; Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, cấp cao.
  • Đường ống dẫn dầu, dẫn khí đốt dưới biển.

Do tính chất đặc thù, công trình cấp 1 thường yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu có năng lực đặc biệt, có chứng chỉ hành nghề phù hợp và phải tuân thủ chặt chẽ quy định pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

Công trình cấp 2

Công trình cấp 2 là nhóm công trình có quy mô và mức độ phức tạp ở mức khá lớn, nhưng thấp hơn công trình cấp 1. Tuổi thọ thiết kế của công trình cấp 2 thường nằm trong khoảng 50 - 100 năm, đáp ứng được nhu cầu sử dụng lâu dài cho các mục đích dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật.

Đặc điểm của công trình cấp 2:

  • Quy mô tương đối lớn, phục vụ cho cộng đồng hoặc khu vực đô thị, khu công nghiệp.
  • Yêu cầu kỹ thuật, công nghệ xây dựng ở mức cao, nhưng không quá phức tạp như công trình cấp 1.
  • Thời gian thi công trung bình đến dài, đòi hỏi vốn đầu tư đáng kể.
  • Ảnh hưởng đến đời sống xã hội, giao thông, môi trường trong phạm vi khu vực.

Ví dụ về công trình cấp 2:

  • Nhà ở, tòa nhà từ 8 đến 24 tầng.
  • Bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa từ trung ương đến địa phương có từ 250 - 500 giường bệnh
  • Trường đại học, trường cao đẳng có từ 5.000 - 8.000 sinh viên.
  • Trụ sở làm việc của Huyện ủy; HĐND, UBND cấp huyện; cấp Cục, cấp Sở và cấp tương đương; Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.
  • Đường ống dẫn dầu, dẫn khí đốt dưới sông.

Với loại công trình này, chủ đầu tư cần lựa chọn nhà thầu có năng lực chuyên môn cao, chứng chỉ hành nghề phù hợp, đồng thời tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn, môi trường và quản lý chất lượng công trình xây dựng.

Công trình cấp 3

Công trình cấp 3 là nhóm công trình có quy mô trung bình, kết cấu và yêu cầu kỹ thuật ở mức vừa phải. Tuổi thọ thiết kế của công trình cấp 3 thường nằm trong khoảng 20 - 50 năm, phù hợp với nhu cầu dân sinh và sản xuất ở phạm vi địa phương.

Đặc điểm của công trình cấp 3:

  • Quy mô vừa, phục vụ nhu cầu dân dụng, công cộng hoặc sản xuất ở phạm vi nhỏ và trung bình.
  • Yêu cầu kỹ thuật không quá phức tạp, áp dụng các công nghệ xây dựng phổ biến.
  • Thời gian thi công ngắn đến trung bình, vốn đầu tư vừa phải.
  • Mức độ ảnh hưởng đến cộng đồng và môi trường trong phạm vi hẹp.

Ví dụ về công trình cấp 3:

  • Nhà ở, tòa nhà từ 2 đến 7 tầng.
  • Bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa từ trung ương đến địa phương có ít hơn 250 giường bệnh.
  • Trường đại học, trường cao đẳng có ít hơn 5.000 sinh viên.
  • Trụ sở làm việc của Đảng ủy, HĐND, UBND cấp xã; Chi cục và cấp tương đương; Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện.
  • Đường ống dẫn dầu, dẫn khí đốt trên đất liền.

Đối với công trình cấp 3, quy trình thiết kế, cấp phép và nghiệm thu được quy định cụ thể nhưng không quá phức tạp như công trình cấp 1 và cấp 2. Tuy nhiên, chủ đầu tư và nhà thầu vẫn phải tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật, an toàn xây dựng và đảm bảo chất lượng để công trình vận hành ổn định, đáp ứng nhu cầu sử dụng trong thời gian thiết kế.

Công trình cấp 4

Công trình cấp 4 là nhóm công trình có quy mô nhỏ, kết cấu đơn giản và yêu cầu kỹ thuật thấp nhất trong hệ thống phân cấp công trình xây dựng. Tuổi thọ thiết kế của loại công trình này thường dưới 20 năm, chủ yếu phục vụ nhu cầu sinh hoạt hằng ngày hoặc các mục đích tạm thời.

Đặc điểm của công trình cấp 4:

  • Quy mô nhỏ, thời gian thi công nhanh, vốn đầu tư thấp.
  • Kết cấu đơn giản, dễ thi công, không đòi hỏi kỹ thuật phức tạp.
  • Thường không gây ảnh hưởng lớn đến an toàn cộng đồng và môi trường xung quanh.
  • Thủ tục cấp phép, thiết kế và nghiệm thu đơn giản hơn so với các cấp công trình khác.

Ví dụ về công trình cấp 4:

  • Nhà ở, tòa nhà có 1 tầng.
  • Công trình cấp nước (cho diện tích được tưới) hoặc tiêu thoát (cho diện tích tự nhiên khu tiêu) dưới 2.000ha
  • Hồ chứa có dung tích nhỏ hơn 3 triệu m3.
  • Chợ dân sinh với quy mô dưới 400 điểm kinh doanh.

Mặc dù quy mô nhỏ và thủ tục đơn giản, nhưng việc xây dựng công trình cấp 4 vẫn cần tuân thủ các quy định pháp luật về cấp phép xây dựng, an toàn lao động và tiêu chuẩn kỹ thuật cơ bản, nhằm đảm bảo công trình vận hành ổn định và an toàn trong suốt thời gian sử dụng.

Để giúp bạn đọc dễ dàng hình dung và so sánh sự khác biệt giữa các cấp công trình xây dựng, dưới đây là bảng tổng hợp các nội dung đã trình bày ở trên.

STT

Tiêu chí

Công trình cấp 1

Công trình cấp 2

Công trình cấp 3

Công trình cấp 4

1

Đặc điểm

Quy mô lớn, kết cấu phức tạp, kỹ thuật cao.

Quy mô và mức độ phức tạp khá lớn, thấp hơn cấp 1.

Quy mô trung bình, kết cấu và kỹ thuật vừa phải.

Quy mô nhỏ, kết cấu đơn giản, kỹ thuật thấp.

2

Tuổi thọ thiết kế

≥ 100 năm

50 - 100 năm

20 - 50 năm

< 20 năm

3

Ví dụ

- Nhà ở, tòa nhà 25 - 50 tầng
- Bệnh viện 500 - 1000 giường
- Trường Đại học > 8.000 sinh viên
- Trụ sở Bộ, Tỉnh ủy, UBND tỉnh...
- Đường ống dầu/khí dưới biển
- Nhà ở, tòa nhà 8 - 24 tầng
- Bệnh viện 250 - 500 giường
- Trường Đại học 5.000 - 8.000 sinh viên
- Trụ sở Huyện ủy, Sở, Cục...
- Đường ống dầu/khí dưới sông
- Nhà ở, tòa nhà 2 - 7 tầng
- Bệnh viện < 250 giường
- Trường Đại học < 5.000 sinh viên
- Trụ sở xã, Chi cục...
- Đường ống dầu/khí trên đất liền
- Nhà 1 tầng
- Công trình cấp/thoát nước < 2.000 ha
- Hồ chứa < 3 triệu m³
- Chợ < 400 điểm kinh doanh

Quy định về nghiệm thu công trình xây dựng

Phần này, DauThau.info sẽ chia sẻ các quy định về nghiệm thu công trình xây dựng, bao gồm các nội dung về khái niệm, quy trình thực hiện và giới thiệu các loại biên bản nghiệm thu phổ biến.

nghiệm thu công trình
Nghiệm thu công trình xây dựng (Hình minh họa)

Nghiệm thu công trình xây dựng là gì?

Có thể hiểu một cách đơn giản, nghiệm thu công trình là bước kiểm tra, đánh giá chất lượng thi công trước khi bàn giao và đưa vào sử dụng. Trong quá trình nghiệm thu, công trình được đối chiếu với thiết kế, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật đã đề ra. Nếu đáp ứng yêu cầu, công trình sẽ được đưa vào vận hành; ngược lại, nhà thầu phải khắc phục, sửa chữa cho đến khi đạt chất lượng theo quy định.

Quy trình nghiệm thu công trình xây dựng

Theo quy định tại Điều 21 Nghị định 06/2021/NĐ-CP, quy trình nghiệm thu công trình xây dựng được thực hiện như sau:
 
1. Căn cứ vào kế hoạch thí nghiệm, kiểm tra đối với các công việc xây dựng và tiến độ thi công thực tế trên công trường, người trực tiếp giám sát thi công xây dựng công trình và người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng và chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá chất lượng công việc xây dựng đã được thi công, nghiệm thu; kết quả nghiệm thu được xác nhận bằng biên bản.
 
2. Người giám sát thi công xây dựng công trình phải căn cứ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ thuật được phê duyệt, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng, các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị được thực hiện trong quá trình thi công xây dựng có liên quan đến đối tượng nghiệm thu để kiểm tra các công việc xây dựng được yêu cầu nghiệm thu.
 
3. Người giám sát thi công xây dựng phải thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng trong khoảng thời gian không quá 24 giờ kể từ khi nhận được đề nghị nghiệm thu công việc xây dựng của nhà thầu thi công xây dựng. Trường hợp không đồng ý nghiệm thu phải thông báo lý do bằng văn bản cho nhà thầu thi công xây dựng.
 
4. Biên bản nghiệm thu công việc xây dựng được lập cho từng công việc xây dựng hoặc lập chung cho nhiều công việc xây dựng của một hạng mục công trình theo trình tự thi công, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
 
a) Tên công việc được nghiệm thu;
 
b) Thời gian và địa điểm nghiệm thu;
 
c) Thành phần ký biên bản nghiệm thu;
 
d) Kết luận nghiệm thu, trong đó nêu rõ chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu; đồng ý cho triển khai các công việc tiếp theo; yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện công việc đã thực hiện và các yêu cầu khác (nếu có);
 
đ) Chữ ký, họ và tên, chức vụ của người ký biên bản nghiệm thu;
 
e) Phụ lục kèm theo (nếu có).
 
5. Thành phần ký biên bản nghiệm thu:
 
a) Người trực tiếp giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư;
 
b) Người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu thi công xây dựng hoặc của tổng thầu, nhà thầu chính;
 
c) Người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu phụ đối với trường hợp có tổng thầu, nhà thầu chính.
 
6. Thành phần ký biên bản nghiệm thu trong trường hợp áp dụng hợp đồng EPC:
 
a) Người trực tiếp giám sát thi công xây dựng của tổng thầu EPC hoặc người trực tiếp giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư đối với phần việc do mình giám sát theo quy định của hợp đồng;
 
b) Người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của tổng thầu EPC.
 
Trường hợp tổng thầu EPC thuê nhà thầu phụ thì người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của tổng thầu EPC và người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu phụ ký biên bản nghiệm thu;
 
c) Đại diện chủ đầu tư theo thỏa thuận với tổng thầu (nếu có).
 
7. Thành phần ký biên bản nghiệm thu trong trường hợp áp dụng hợp đồng chìa khóa trao tay:
 
a) Người trực tiếp giám sát thi công xây dựng của tổng thầu;
 
b) Người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của tổng thầu.
 
8. Trường hợp nhà thầu là liên danh thì người phụ trách trực tiếp thi công của từng thành viên trong liên danh ký biên bản nghiệm thu công việc xây dựng do mình thực hiện.

Biên bản nghiệm thu công trình xây dựng

Có các loại biên bản nghiệm thu công trình bao gồm: 

1. Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc

Được lập trong quá trình thi công nhằm xác nhận những phần việc đã hoàn thành. Đây là cơ sở để kiểm tra, đánh giá và ghi nhận khối lượng thực tế.
 
XEM và DOWNLOAD mẫu biên bản nghiệm thu khối lượng công việc tại:
https://dauthau.asia/uploads/van-ban-dau-thau/mau-bien-ban-nghiem-thu-khoi-luong-cong-trinh.doc 
nghiệm thu khối lượng
Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc

2. Biên bản nghiệm thu hạng mục công trình

Sau khi một hạng mục cụ thể hoàn tất, biên bản này được lập để xác nhận chất lượng, đảm bảo đúng thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật trước khi chuyển sang giai đoạn tiếp theo.

XEM và DOWNLOAD mẫu biên bản nghiệm thu hạng mục công trình tại:
https://dauthau.asia/uploads/van-ban-dau-thau/mau-bien-ban-nghiem-thu-hang-muc-cong-trinh.doc 

nghiệm thu hạng mục
Biên bản nghiệm thu hạng mục công trình

3. Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình

Là biên bản cuối cùng, được lập khi toàn bộ công trình đã hoàn tất. Nội dung ghi nhận chi tiết các hạng mục đã nghiệm thu, làm cơ sở để bàn giao và đưa công trình vào khai thác, sử dụng.

XEM và DOWNLOAD mẫu biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình tại:
https://dauthau.asia/uploads/van-ban-dau-thau/bien-ban-nghiem-thu-hoan-thanh-cong-trinh.doc 

nghiệm thu hoàn thành
Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình

Lời kết

Có thể thấy, việc hiểu rõ khái niệm, phân cấp cũng như quy định về nghiệm thu công trình xây dựng là yếu tố quan trọng giúp chủ đầu tư, nhà thầu và các bên liên quan triển khai dự án đúng pháp luật, đảm bảo chất lượng và an toàn. Hy vọng bài viết của DauThau.info đã mang đến cho bạn đọc cái nhìn tổng quan, dễ hiểu và có thể áp dụng trong thực tiễn.

Trường hợp cần được hỗ trợ cung cấp các giải pháp phần mềm liên quan đến lĩnh vực đấu thầu hoặc tư vấn liên quan đến tình huống đấu thầu, vui lòng liên hệ:

 Tags: đấu thầu
Video Huong dan su dung dauthau.info
Bạn đã không sử dụng site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây