Thông tin liên hệ
- 0904.634.288, 024.8888.4288
- [email protected]
- Facebook Fanpage: http://fb.com/dauthau.info
- Messenger: http://m.me/dauthau.info
Khoản 1 Điều 25 Nghị định 10/2021/NĐ-CP quy định khái niệm suất vốn đầu tư như sau:
“Suất vốn đầu tư xây dựng là mức chi phí cần thiết cho một đơn vị tính theo diện tích, thể tích, chiều dài hoặc công suất hoặc năng lực phục vụ của công trình theo thiết kế, là căn cứ để xác định sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng.”
Từ quy định trên có thể thấy, suất vốn đầu tư xây dựng chính là chỉ số tham chiếu quan trọng để ước tính nhanh chi phí dự án ngay từ giai đoạn chuẩn bị. Đây là cơ sở giúp chủ đầu tư, đơn vị tư vấn và cơ quan quản lý định hình quy mô, kiểm soát chi phí và đưa ra quyết định đầu tư phù hợp, hiệu quả.
Quý doanh nghiệp tìm hiểu thêm bài viết “Vốn đầu tư là gì? Phân biệt vốn đầu tư và vốn điều lệ” để hiểu rõ hơn về khái niệm vốn đầu tư.
Hiện nay, cơ sở pháp lý về suất vốn đầu tư được quy định trong nhiều văn bản pháp luật liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng, cụ thể:
Luật Xây dựng 50/2014/QH13, và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng 62/2020/QH14
Nghị định 06/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng
Nghị định 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Nghị định 35/2023/NĐ-CP về sửa đổi một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng
Nghị định 175/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng
Thông tư 06/2021/TT-BXD quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng
Thông tư 10/2021/TT-BXD về hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Nghị định 06/2021/NĐ-CP và Nghị định 44/2016/NĐ-CP
Thông tư 11/2021/TT-BXD về hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Thông tư 13/2021/TT-BXD về hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình.

Suất vốn đầu tư xây dựng được xác định theo trình tự tại tiểu mục 1 Mục I Phụ lục I được ban hành kèm theo Thông tư 13/2021/TT-BXD, cụ thể như sau:
Bước 1: Lập danh mục loại công trình xây dựng, xác định đơn vị tính suất vốn đầu tư;
Bước 2: Thu thập số liệu, dữ liệu có liên quan;
Bước 3: Xử lý số liệu, dữ liệu và xác định suất vốn đầu tư;
Bước 4: Tổng hợp kết quả tính toán, biên soạn suất vốn đầu tư.
Suất vốn đầu tư giữ vai trò then chốt trong quản lý chi phí dự án xây dựng, cụ thể:
Cơ sở xác định tổng mức đầu tư ban đầu: Suất vốn đầu tư giúp ước tính chi phí xây dựng theo từng loại công trình, từ đó hình thành khung tham chiếu ban đầu cho việc lập dự án.
Hỗ trợ thẩm định, phê duyệt dự án: Cơ quan quản lý sử dụng suất vốn đầu tư như công cụ kiểm tra, so sánh để đánh giá tính hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả của phương án đầu tư.
Công cụ kiểm soát và hạn chế rủi ro đội vốn: Khi có suất vốn chuẩn, việc quản lý chi phí trong suốt quá trình triển khai sẽ chặt chẽ hơn, giúp chủ đầu tư dễ dàng phát hiện sai lệch và điều chỉnh kịp thời.
Nền tảng so sánh, phân tích hiệu quả đầu tư: Các dự án cùng loại có thể đối chiếu theo suất vốn đầu tư để đánh giá mức độ tiết kiệm, hiệu quả sử dụng vốn, phục vụ công tác lựa chọn phương án tối ưu.
Đảm bảo minh bạch và thống nhất trong quản lý nhà nước: Việc áp dụng suất vốn đầu tư được quy định thống nhất giúp chuẩn hóa dữ liệu, nâng cao tính minh bạch và đồng bộ trong hoạt động quản lý chi phí xây dựng trên phạm vi cả nước.

Khoản 2 Điều 25 Nghị định 10/2021/NĐ-CP quy định suất vốn đầu tư xây dựng bao gồm các chi phí sau:
Chi phí xây dựng
Chi phí thiết bị
Chi phí quản lý dự án
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
Một số khoản mục chi phí khác và thuế giá trị gia tăng cho các chi phí nêu trên.
*** Lưu ý: Suất vốn đầu tư xây dựng chưa gồm chi phí dự phòng và chi phí thực hiện một số loại công việc theo yêu cầu riêng của dự án, công trình.

Điểm 3.1 khoản 3 Mục I Phần I Quyết định 409/QĐ-BXD có quy định cụ thể về cách sử dụng suất vốn đầu tư như sau:
“3.1. Khi sử dụng suất vốn đầu tư được công bố cần căn cứ vào loại cấp công trình, thời điểm lập sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư, khu vực đầu tư xây dựng công trình, các hướng dẫn cụ thể và các chi phí khác phù hợp yêu cầu cụ thể của dự án để bổ sung, điều chỉnh, quy đổi lại sử dụng cho phù hợp như:
3.1.1. Bổ sung các chi phí cần thiết theo yêu cầu riêng của dự án/công trình. Việc xác định các chi phí bổ sung này được thực hiện theo các quy định, hướng dẫn hiện hành phù hợp với thời điểm xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư xây dựng công trình.
3.1.2. Đối với suất vốn đầu tư công trình dân dụng (công trình nhà ở, công trình công cộng) tại văn bản này được tính toán ở mức độ hoàn thiện cơ bản. Chủ đầu tư quyết định lựa chọn chủng loại vật tư, vật liệu, thiết bị, giải pháp hoàn thiện để đảm bảo chất lượng công trình, đáp ứng yêu cầu sử dụng lâu dài, tránh lãng phí.
3.1.3. Điều chỉnh, quy đổi suất vốn đầu tư trong một số trường hợp như:
- Quy mô năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình khác với quy mô năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình đại diện nêu trong danh mục được công bố.
- Có sự khác nhau về đơn vị đo năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình với đơn vị đo sử dụng trong danh mục được công bố.
- Sử dụng chỉ tiêu suất vốn đầu tư để xác định tổng mức đầu tư cho các công trình mở rộng, nâng cấp cải tạo hoặc công trình có yêu cầu đặc biệt về công nghệ.
- Có những yếu tố đặc biệt về địa điểm xây dựng, địa chất nền móng công trình và yếu tố đặc biệt khác được thuyết minh chưa có trong suất vốn đầu tư công bố, ví dụ như: Những công trình xây dựng có đường kết nối, cầu kết nối, kè mương...; Những công trình xây dựng ở những khu vực phải xử lý mặt bằng như ở vùng đồi, núi phải san lấp mặt bằng; ở vùng đầm lầy, trũng, ao hồ... phải tôn nền; Những công trình xây dựng ở vùng dân cư thưa thớt, nằm sâu trong rừng núi, vùng ngập nước, xa trung tâm kinh tế, văn hóa, giao thông không thuận tiện, đi lại khó khăn, kinh tế lạc hậu, kém phát triển; Những khu vực có nền địa chất khác thường với nền địa chất phổ biến của cả khu vực (như có túi bùn lớn, hang caster, cát chảy, có những tầng đá cứng nằm lưng chừng của nền móng công trình...).
- Dự án đầu tư công trình xây dựng sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) có những nội dung chi phí được quy định khác với những nội dung chi phí nêu trong công bố.
- Mặt bằng giá xây dựng ở thời điểm xác định chi phí đầu tư xây dựng có sự khác biệt so với mặt bằng tính toán suất vốn đầu tư.
3.1.4. Điều chỉnh, quy đổi suất vốn đầu tư đã công bố về thời điểm, địa điểm tính toán
- Điều chỉnh, quy đổi suất vốn đầu tư đã được công bố về thời điểm tính toán có thể sử dụng chỉ số giá xây dựng được công bố theo quy định.
- Điều chỉnh, quy đổi suất vốn đầu tư về địa điểm tính toán được xác định theo hệ số vùng hoặc bằng kinh nghiệm/phương pháp chuyên gia trên cơ sở phân tích, đánh giá so sánh các yếu tố về địa chất, địa hình, thủy văn, mặt bằng giá vùng/khu vực.
3.1.5. Việc điều chỉnh, quy đổi suất vốn đầu tư xây dựng công trình được công bố khi áp dụng cho công trình cụ thể được thực hiện theo công thức sau:
Trong đó:
S: suất vốn đầu tư sau điều chỉnh;
S0: suất vốn đầu tư do Bộ Xây dựng đã công bố;
Ktg: hệ số điều chỉnh suất vốn đầu tư ở năm t về thời điểm cần xác định suất vốn đầu tư. Hệ số Ktg được xác định như sau:
Ktg = Itt / Iot
Itt: chỉ số giá xây dựng tại thời điểm cần điều chỉnh suất vốn đầu tư;
Iot: chỉ số giá xây dựng tại thời điểm tính toán suất vốn đầu tư đã công bố.
Kkv: hệ số quy đổi suất vốn đầu tư đã được công bố về địa điểm tính toán. Hệ số Kkv cho các vùng được công bố ở Phần 4 của Quyết định này;
STi: Các chi phí bổ sung được phân bổ đối với các khoản mục chi phí cần thiết theo quy định nhưng chưa được tính đến trong suất vốn đầu tư hiện hành hoặc các chi phí giảm trừ được phân bổ đối với các khoản mục chi phí theo quy định không còn phù hợp trong suất vốn đầu tư hiện hành. STi được tính trên 1 đơn vị diện tích hoặc công suất năng lực phục vụ phù hợp với đơn vị tính của suất vốn đầu tư S0; Chi phí này được xác định trên cơ sở dữ liệu của công trình cụ thể hoặc tham khảo chi phí của các công trình tương tự đã thực hiện;
n: Số lượng các khoản mục chi phí bổ sung;
i: Thứ tự các khoản mục chi phí bổ sung.”

Mặc dù suất vốn đầu tư là công cụ quan trọng để quản lý chi phí dự án, nhưng khi áp dụng, cần chú ý một số điểm sau:
Không áp dụng cứng nhắc: Suất vốn đầu tư chỉ mang tính chất tham khảo, ước tính. Khi lập dự án, cần kết hợp với các yếu tố thực tế như địa điểm xây dựng, quy mô, công nghệ và điều kiện thi công.
Cập nhật theo quy định mới nhất: Suất vốn đầu tư thường xuyên được Bộ Xây dựng và các cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, do đó cần sử dụng đúng phiên bản còn hiệu lực tại thời điểm lập và thẩm định dự án.
Phân biệt giữa các loại công trình: Mỗi lĩnh vực (giao thông, dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật…) có suất vốn đầu tư riêng. Việc lựa chọn sai loại sẽ dẫn đến chênh lệch lớn trong tính toán.
Kết hợp với các phương pháp tính khác: Ngoài suất vốn đầu tư, cần sử dụng thêm định mức, đơn giá và dự toán chi tiết để đảm bảo tính chính xác, khả thi và phù hợp với thực tế.
Xem xét yếu tố biến động giá: Suất vốn đầu tư được công bố tại thời điểm nhất định, trong khi chi phí xây dựng có thể biến động theo thị trường. Do đó, cần có hệ số điều chỉnh hoặc cập nhật dữ liệu giá khi áp dụng.
Hiện tại, DauThau.info có hỗ trợ nhà đầu tư tìm kiếm thông tin các dự án phù hợp với năng lực của doanh nghiệp. Người dùng có thể truy cập vào trang chủ DauThau.info → Tại mục Tìm kiếm thông tin chọn Thông tin dành cho “Nhà đầu tư” → Chọn Loại thông tin cần tìm theo yêu cầu → Chọn Khoảng thời gian công bố → Nhấn Tìm kiếm.

Suất vốn đầu tư không chỉ là công cụ để ước tính chi phí ban đầu mà còn là căn cứ quan trọng trong thẩm định, phê duyệt và quản lý dự án xây dựng. Việc nắm rõ khái niệm, vai trò cũng như các quy định mới về suất vốn đầu tư năm 2025 sẽ giúp chủ đầu tư, nhà thầu và cơ quan quản lý sử dụng nguồn vốn hiệu quả, minh bạch và tránh rủi ro đội vốn. Do đó, cập nhật kịp thời và áp dụng đúng suất vốn đầu tư sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chi phí, đảm bảo chất lượng và tiến độ của các dự án đầu tư xây dựng.
Trên đây là những chia sẻ của DauThau.info về suất vốn đầu tư, hy vọng sẽ giúp quý doanh nghiệp hiểu rõ hơn về vấn đề này. Trường hợp cần được hỗ trợ cung cấp các giải pháp phần mềm liên quan đến lĩnh vực đấu thầu hoặc tư vấn liên quan đến tình huống đấu thầu, vui lòng liên hệ:
Trung tâm Tư vấn và Hỗ trợ đấu thầu: https://support.dauthau.net
Zalo OA: https://zalo.me/710508638087188690
Hotline: 0904.634.288 hoặc 024.8888.4288
Email: [email protected]
Kênh chat: m.me/dauthau.info
Group Hỗ trợ nhà thầu: www.fb.com/groups/nhathaumuasamcong
Tác giả: Hồ Thị Linh
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn