Thông tin liên hệ
- 0904.634.288, 024.8888.4288
- [email protected]
- Facebook Fanpage: http://fb.com/dauthau.info
- Messenger: http://m.me/dauthau.info
CLICK HERE to view in English
Thuế nhà thầu (Foreign Contractor Tax - FCT) là loại thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài có phát sinh thu nhập tại Việt Nam thông qua việc cung cấp dịch vụ, hàng hóa hoặc thực hiện hợp đồng với tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam.
Trong đó, thuế suất thuế nhà thầu là tỷ lệ phần trăm dùng để tính số thuế phải nộp trên doanh thu tính thuế của nhà thầu nước ngoài. Tùy từng lĩnh vực hoạt động, loại hợp đồng và phương pháp kê khai mà mức thuế suất sẽ khác nhau.
Thông thường, thuế nhà thầu bao gồm:
Đối với hoạt động đấu thầu, đặc biệt là các gói thầu EPC, tư vấn quốc tế, mua sắm hàng hóa có yếu tố nước ngoài hoặc thuê chuyên gia quốc tế, việc xác định đúng thuế suất thuế nhà thầu có ý nghĩa rất quan trọng. Nếu tính sai thuế suất, nhà thầu có thể:

Theo Điều 5 Thông tư 103/2014/TT-BTC có quy định về các loại thuế áp dụng như sau:
1. Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là tổ chức kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo hướng dẫn tại Thông tư này.
2. Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là cá nhân nước ngoài kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư này, thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo pháp luật về thuế TNCN.
3. Đối với các loại thuế, phí và lệ phí khác, Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện theo các văn bản pháp luật về thuế, phí và lệ phí khác hiện hành.
Theo đó, thuế nhà thầu nước ngoài được xác định dựa trên đối tượng đóng thuế và loại thuế cần nộp. Thực tế, nhà thầu nước ngoài thực hiện kinh doanh tại Việt Nam đa phần là tổ chức, cho nên khi nhắc đến thuế nhà thầu nước ngoài thì sẽ có 02 loại thuế phổ biến cần nộp là thuế TNDN và thuế GTGT.
Như vậy, thuế suất thuế nhà thầu nước ngoài sẽ được đề cập dựa trên 02 loại thuế chính:
Căn cứ tại khoản 3 Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BTC, chính sách thuế TNDN được quy định như sau:
Trong đó:
Ngoài ra, tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 12 của Nghị định 320/2025/NĐ-CP như sau:
a) Dịch vụ: 5%, riêng dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino: 10%; trường hợp cung ứng dịch vụ có gắn với hàng hóa thì hàng hóa được tính theo tỷ lệ 1%; trường hợp không tách riêng được giá trị hàng hoá với giá trị dịch vụ: 2%;
b) Cung cấp và phân phối hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ hoặc theo các điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms): 1%; riêng trường hợp các doanh nghiệp nước ngoài bán hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện tại kho ngoại quan, khu phi thuế quan để nhập khẩu vào Việt Nam phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng, các doanh nghiệp nước ngoài chỉ định doanh nghiệp chế xuất giao hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện cho doanh nghiệp chế xuất khác để phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp;
c) Tiền bản quyền: 10%;
d) Cho thuê máy bay, trực thăng, tàu lượn (kể cả thuê động cơ, phụ tùng), tàu biển: 2%;
đ) Cho thuê giàn khoan, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải (trừ quy định tại điểm d khoản này): 5%;
e) Lãi tiền vay: 5%;
g) Chuyển nhượng chứng khoán; tái bảo hiểm ra nước ngoài: 0,1%;
h) Dịch vụ tài chính phái sinh: 2%;
i) Chuyển nhượng vốn (trừ trường hợp giao dịch tái cơ cấu sở hữu của các công ty trong nội bộ tập đoàn không làm thay đổi công ty mẹ tối cao của các bên tham gia có sở hữu trực tiếp, gián tiếp doanh nghiệp tại Việt Nam sau tái cơ cấu và không phát sinh thu nhập): 2%;
k) Xây dựng, vận tải và hoạt động khác: 2%.
Căn cứ tại khoản 4 Điều 9 Thông tư 69/2025/TT-BTC, việc tính thuế GTGT bằng phương pháp trực tiếp được xác định như sau:
Trong đó:
Đối với hợp đồng nhà thầu hoặc hợp đồng thầu phụ có nhiều hoạt động kinh doanh khác nhau, hoặc có phần giá trị không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, tỷ lệ % tính thuế GTGT trên doanh thu sẽ được xác định tương ứng với từng hoạt động kinh doanh mà nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện theo nội dung hợp đồng.
Trường hợp không thể tách riêng giá trị của từng hoạt động, cơ quan thuế sẽ áp dụng mức tỷ lệ % thuế GTGT cao nhất của ngành nghề kinh doanh tương ứng cho toàn bộ giá trị hợp đồng.

Trong hoạt động đấu thầu, đặc biệt là các gói thầu có yếu tố nước ngoài, mức thuế suất thuế nhà thầu có thể thay đổi tùy theo tính chất gói thầu, loại hợp đồng và phạm vi công việc thực hiện. Việc xác định đúng các yếu tố ảnh hưởng đến thuế suất sẽ giúp nhà thầu tính toán chính xác giá dự thầu và hạn chế rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng.
Thuế suất thuế nhà thầu là nội dung quan trọng mà doanh nghiệp cần nắm rõ khi tham gia các hợp đồng có yếu tố nước ngoài. Việc hiểu đúng cách xác định và áp dụng thuế suất không chỉ giúp tuân thủ đúng quy định pháp luật mà còn hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu chi phí và hạn chế rủi ro trong quá trình lập giá dự thầu cũng như thực hiện hợp đồng.
Trường hợp cần tìm hiểu sâu hơn về các giải pháp đấu thầu hoặc các vấn đề pháp lý khác liên quan đến hoạt động đấu thầu, vui lòng liên hệ DauThau.info để được hỗ trợ:
Tác giả: Son Vu, Hồ Thị Hoa Phượng
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn