Thông tin liên hệ
- 0904.634.288, 024.8888.4288
- [email protected]
- Facebook Fanpage: http://fb.com/dauthau.info
- Messenger: http://m.me/dauthau.info
Theo khoản 29 Điều 4 Luật Đấu thầu 2023, nhà thầu nước ngoài được định nghĩa như sau:
“Nhà thầu nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài hoặc cá nhân có quốc tịch nước ngoài tham dự thầu.”
Như vậy, nhà thầu nước ngoài là tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật của một quốc gia ngoài Việt Nam hoặc cá nhân mang quốc tịch nước ngoài, tham gia dự thầu tại Việt Nam.
Nói cách khác, nhà thầu nước ngoài là những tổ chức, cá nhân không thành lập tại Việt Nam nhưng tham gia vào hoạt động đấu thầu để cung cấp hàng hóa, dịch vụ, hoặc thực hiện các gói thầu trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.

Căn cứ Điều 114 Nghị định 175/2024/NĐ-CP có quy định về điều kiện cấp giấy phép hoạt động xây dựng dành cho nhà thầu nước ngoài như sau:

Theo khoản 1, 2 Điều 115 Nghị định 175/2024/NĐ-CP, có quy định cụ thể về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng dành cho nhà thầu nước ngoài như sau:
“1. Nhà thầu nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ tới cơ quan cấp giấy phép hoạt động xây dựng thông qua hình thức quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này, gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng theo Mẫu số 01, Mẫu số 04 Phụ lục III Nghị định này;
b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực theo quy định về kết quả đấu thầu hoặc quyết định chọn thầu hợp pháp;
c) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực theo quy định giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức và chứng chỉ hành nghề (nếu có) của nước nơi mà nhà thầu nước ngoài mang quốc tịch cấp;
d) Biểu báo cáo kinh nghiệm hoạt động liên quan đến các công việc nhận thầu và bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực theo quy định báo cáo tổng hợp kiểm toán tài chính trong 03 năm gần nhất (đối với trường hợp không thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu); đối với nhà thầu thành lập dưới 03 năm thì nộp báo cáo tổng hợp kiểm toán tài chính theo số năm được thành lập;
đ) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực theo quy định Hợp đồng liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc hợp đồng chính thức hoặc hợp đồng nguyên tắc với nhà thầu phụ Việt Nam để thực hiện công việc nhận thầu (đã có trong hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ chào thầu);
e) Giấy ủy quyền hợp pháp đối với người không phải là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu.
2. Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng bằng tiếng Việt. Giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam và các nước có liên quan là thành viên có quy định về miễn trừ hợp pháp hóa lãnh sự. Các giấy tờ, tài liệu quy định tại các điểm b, c, đ và e khoản 1 Điều này nếu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.”

Khoản 3 Điều 115 Nghị định 175/2024/NĐ-CP có quy định về thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài như sau:
“Sở Xây dựng cấp giấy phép hoạt động xây dựng (bao gồm cả giấy phép điều chỉnh) cho nhà thầu nước ngoài thực hiện hoạt động xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh. Trường hợp hoạt động xây dựng trên địa bàn của 02 tỉnh trở lên thì cơ quan có thẩm quyền cấp là Sở Xây dựng thuộc địa phương nơi nhà thầu nước ngoài dự kiến đặt văn phòng điều hành.”
Theo điểm d khoản 3 Điều 10 Nghị định 144/2025/NĐ-CP, có quy định về thời hạn cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài như sau:
“Thời gian cấp, điều chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 117 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ tối đa 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định.”

Sau đây là quy định cụ thể về các trường hợp, thời gian và thẩm quyền thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng đối với nhà thầu nước ngoài, cụ thể:
Khoản 1 Điều 118 Nghị định 175/2024/NĐ-CP có quy định về các trường hợp nhà thầu nước ngoài bị thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng như sau:
Thẩm quyền thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài quy định tại điểm b khoản 2 Điều 118 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, cụ thể:
“Trường hợp giấy phép hoạt động xây dựng được cấp không đúng quy định mà cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép không thực hiện thu hồi thì Bộ Xây dựng trực tiếp quyết định thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng.”
Khoản 1, 2 Điều 119 Nghị định 175/2024/NĐ-CP, có quy định cụ thể về quyền và nghĩa vụ của nhà thầu nước ngoài như sau:
a) Yêu cầu các cơ quan có chức năng hướng dẫn việc lập hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động xây dựng và các vấn đề khác liên quan đến hoạt động của nhà thầu theo quy định của Nghị định này;
b) Khiếu nại, tố cáo những hành vi vi phạm của tổ chức, cá nhân thực hiện các công việc theo quy định của Nghị định này;
c) Được bảo vệ quyền lợi hợp pháp trong kinh doanh tại Việt Nam theo giấy phép hoạt động xây dựng được cấp.

a) Lập văn phòng điều hành tại nơi có dự án sau khi được cấp giấy phép hoạt động xây dựng; đăng ký địa chỉ, số điện thoại, số fax, email, dấu, tài khoản, mã số thuế của văn phòng điều hành. Đối với các hợp đồng thực hiện lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, nhà thầu nước ngoài được lập văn phòng điều hành tại nơi đăng ký trụ sở của chủ đầu tư hoặc không lập văn phòng điều hành tại Việt Nam. Đối với hợp đồng thực hiện thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng công trình đi qua nhiều tỉnh, nhà thầu nước ngoài lập văn phòng điều hành tại địa phương đã cấp giấy phép xây dựng. Văn phòng điều hành chỉ tồn tại trong thời gian thực hiện hợp đồng và giải thể khi hết hiệu lực của hợp đồng;
b) Đăng ký, hủy mẫu con dấu, nộp lại con dấu khi kết thúc hợp đồng theo quy định của pháp luật. Nhà thầu nước ngoài chỉ sử dụng con dấu này trong công việc phục vụ thực hiện hợp đồng tại Việt Nam theo quy định tại giấy phép hoạt động xây dựng;
c) Đăng ký và nộp thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam, thực hiện chế độ kế toán, mở tài khoản, thanh toán theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để phục vụ hoạt động kinh doanh theo hợp đồng;
d) Thực hiện việc tuyển lao động, sử dụng lao động Việt Nam và lao động là người nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam về lao động; chỉ được phép đăng ký đưa vào Việt Nam những chuyên gia quản lý kinh tế, quản lý kỹ thuật và người có tay nghề cao mà Việt Nam không đủ khả năng đáp ứng;
đ) Thực hiện các thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu vật tư, máy móc, thiết bị liên quan đến hợp đồng nhận thầu tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam;
e) Thực hiện hợp đồng liên danh đã ký kết với nhà thầu Việt Nam hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam đã được xác định trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng;
g) Mua bảo hiểm theo quy định của pháp luật Việt Nam đối với công việc của nhà thầu gồm: Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với nhà thầu tư vấn đầu tư xây dựng; bảo hiểm tài sản hàng hóa đối với nhà thầu mua sắm; các loại bảo hiểm đối với nhà thầu thi công xây dựng và các chế độ bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật Việt Nam;
h) Đăng kiểm chất lượng vật tư, thiết bị nhập khẩu cung cấp theo hợp đồng nhận thầu;
i) Đăng kiểm an toàn thiết bị thi công xây dựng và phương tiện giao thông liên quan đến hoạt động kinh doanh của nhà thầu nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;
k) Tuân thủ các quy định về quy chuẩn, tiêu chuẩn, về quản lý chất lượng công trình xây dựng, an toàn lao động và bảo vệ môi trường cũng như các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan;
l) Khi hoàn thành công trình, nhà thầu nước ngoài phải lập hồ sơ hoàn thành công trình; chịu trách nhiệm bảo hành; quyết toán vật tư, thiết bị nhập khẩu; xử lý vật tư, thiết bị còn dư trong hợp đồng thi công xây dựng công trình theo quy định về xuất nhập khẩu; tái xuất các vật tư, thiết bị thi công đã đăng ký theo chế độ tạm nhập - tái xuất; thanh lý hợp đồng; đồng thời thông báo tới các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan về việc kết thúc hợp đồng, chấm dứt sự hoạt động của văn phòng điều hành công trình theo Mẫu số 09 Phụ lục III Nghị định này.”

Hiện tại, DauThau.info có cung cấp gói phần mềm VIP1QT, VIP2QT. Đây là 2 gói phần mềm săn thông tin mời thầu Quốc tế, trong đó VIP1QT giúp các doanh nghiệp nước ngoài "săn" thông báo mời thầu quốc tế tại Việt Nam, còn VIP2QT giúp các doanh nghiệp nước ngoài "săn" kế hoạch mời thầu quốc tế tại Việt Nam.

Với VIP1QT, VIP2QT hệ thống sẽ tự động tìm kiếm các thông tin mời thầu quốc tế phù hợp với năng lực của doanh nghiệp. Sau đó gửi về email theo chu kỳ 1h, 2h, 3h, 6h và 9h, giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian trong quá trình tìm kiếm.
Vì vậy, hãy đăng ký ngay gói phần mềm VIP1QT, VIP2QT để cập nhật nhanh nhất các thông tin mời thầu quốc tế phù hợp với doanh nghiệp ngay hôm nay!
Tóm lại, nhà thầu nước ngoài là tổ chức không thành lập tại Việt nam hoặc cá nhân mang quốc tịch nước ngoài tham gia đấu thầu tại Việt Nam, góp phần tạo nên môi trường cạnh tranh minh bạch và chuyên nghiệp hơn. Tuy nhiên, để được phép hoạt động, họ cần tuân thủ đầy đủ các quy định về giấy phép, điều kiện năng lực và nghĩa vụ pháp lý theo Luật Đấu thầu 2023. Hiểu rõ các quy định này sẽ giúp nhà thầu nước ngoài dễ dàng tiếp cận thị trường Việt Nam và đảm bảo quá trình tham dự thầu diễn ra đúng pháp luật, hiệu quả.
Mong rằng những thông tin trên của DauThau.info sẽ giúp quý doanh nghiệp hiểu rõ hơn về nhà thầu nước ngoài. Trường hợp cần được hỗ trợ thêm về gói phần mềm VIP1QT, VIP2QT hoặc tư vấn liên quan đến tình huống đấu thầu, vui lòng liên hệ:
Tác giả: Son Vu, Hồ Thị Linh
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn