Thông tin liên hệ
- 0904.634.288, 024.8888.4288
- [email protected]
- Facebook Fanpage: http://fb.com/dauthau.info
- Messenger: http://m.me/dauthau.info
Theo khoản 19 Điều 3 Luật Đầu tư 2025 có quy định khái niệm nhà đầu tư nước ngoài như sau:
“Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.”
Như vậy, theo quy định của Luật Đầu tư 2025, nhà đầu tư nước ngoài bao gồm cá nhân mang quốc tịch nước ngoài và tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam. Việc xác định đúng tư cách nhà đầu tư nước ngoài có ý nghĩa quan trọng trong việc áp dụng các quy định về điều kiện tiếp cận thị trường, thủ tục đầu tư cũng như quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Theo khoản 19 Điều 3 của Luật Đầu tư 2025, nhà đầu tư nước ngoài được hiểu là: "Cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.”
Từ quy định trên, có thể xác định 02 nhóm đối tượng được coi là nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, bao gồm:
Cá nhân có quốc tịch nước ngoài
Đây là những người không mang quốc tịch Việt Nam và trực tiếp thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam thông qua các hình thức như:
Thành lập doanh nghiệp;
Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong doanh nghiệp Việt Nam;
Thực hiện dự án đầu tư;
Đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC).
Tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài
Là các tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ khác ngoài Việt Nam, bao gồm:
Công ty trách nhiệm hữu hạn;
Công ty cổ phần;
Tập đoàn đa quốc gia;
Quỹ đầu tư;
Các tổ chức kinh tế khác theo pháp luật nước ngoài.
Các tổ chức này khi thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam sẽ được xác định là nhà đầu tư nước ngoài.

Căn cứ Điều 18 Luật Đầu tư 2025 có quy định các hình thức đầu tư dành cho nhà đầu tư tại Việt Nam bao gồm:
“Điều 18. Hình thức đầu tư
1. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế.
2. Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.
3. Thực hiện dự án đầu tư.
4. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
5. Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.”
Như vậy, theo quy định của Luật Đầu tư 2025, nhà đầu tư tại Việt Nam có thể lựa chọn một trong nhiều hình thức đầu tư phù hợp với mục tiêu, quy mô và đặc điểm của dự án. Mỗi hình thức đầu tư đều có điều kiện áp dụng, trình tự và thủ tục thực hiện riêng., vì vậy nhà đầu tư cần tìm hiểu kỹ các quy định pháp luật liên quan để lựa chọn phương án đầu tư phù hợp và bảo đảm tuân thủ quy định hiện hành.
Mặc dù pháp luật hiện hành không quy định việc phân loại nhà đầu tư nước ngoài, trên thực tế có thể phân nhóm theo các tiêu chí sau:
Theo tư cách pháp lý:
Cá nhân nước ngoài
Tổ chức nước ngoài (Công ty, quỹ đầu tư,...)
Theo hình thức đầu tư:
Đầu tư trực tiếp (FDI): Thành lập công ty mới, mua lại, sáp nhập,...
Đầu tư gián tiếp (FPI): Mua cổ phiếu, trái phiếu,...
Đầu tư theo hợp đồng (BCC, PPP,...)
Theo khoản 1 Điều 20 Luật Đầu tư 2025 có quy định điều kiện để trở thành nhà đầu tư nước ngoài như sau:
“1. Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; thực hiện dự án đầu tư khác nếu tổ chức kinh tế đó thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;
b) Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;
c) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.”

Theo quy định của Luật Đầu tư 2025, nhà đầu tư nước ngoài khi thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam được hưởng các quyền và phải thực hiện những nghĩa vụ nhất định.
Nhà đầu tư nước ngoài có các quyền cơ bản sau:
Thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề mà pháp luật không cấm hoặc được phép tiếp cận theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài.
Tự quyết định và tự chịu trách nhiệm về hoạt động đầu tư kinh doanh của mình theo quy định của pháp luật.
Lựa chọn hình thức đầu tư phù hợp, bao gồm:
Thành lập tổ chức kinh tế;
Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;
Đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC);
Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật.
Tiếp cận và sử dụng các nguồn lực đầu tư, như vốn tín dụng, quỹ hỗ trợ, đất đai và các nguồn lực hợp pháp khác.
Được bảo đảm quyền sở hữu tài sản, vốn đầu tư và các quyền lợi hợp pháp khác trong quá trình đầu tư tại Việt Nam.
Được hưởng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật.
Chuyển lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp ra nước ngoài sau khi hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam.
Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình khi bị xâm phạm.
Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài
Bên cạnh các quyền nêu trên, nhà đầu tư nước ngoài có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ sau:
Tuân thủ pháp luật Việt Nam trong quá trình đầu tư, bao gồm pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp, thuế, lao động, môi trường, đất đai, bảo hiểm xã hội và các quy định chuyên ngành khác.
Thực hiện đúng nội dung dự án đầu tư đã được chấp thuận hoặc đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Góp đủ vốn đầu tư đúng thời hạn theo cam kết và quy định của pháp luật.
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính, bao gồm các loại thuế, phí và lệ phí phát sinh trong quá trình hoạt động.
Thực hiện chế độ kế toán, thống kê và kiểm toán theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Thực hiện chế độ báo cáo hoạt động đầu tư định kỳ với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về tiền lương, bảo hiểm và điều kiện làm việc.
Tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, quốc phòng và an ninh quốc gia trong quá trình triển khai dự án.
Ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư trong những trường hợp pháp luật quy định.
Việc tìm hiểu thông tin về nhà đầu tư không chỉ giúp đánh giá năng lực, quy mô và kinh nghiệm triển khai dự án mà còn hỗ trợ doanh nghiệp nhận diện đối tác tiềm năng, theo dõi hoạt động đầu tư tại từng lĩnh vực hoặc địa phương.
Trên DauThau.info, người dùng có thể tra cứu thông tin nhà đầu tư, dự án đã tham gia, kết quả lựa chọn nhà đầu tư và nhiều dữ liệu liên quan khác thông qua cơ sở dữ liệu được cập nhật trên hệ thống, kết hợp với bộ lọc chuyên sâu và tính năng tìm kiếm bằng AI.
Để tra cứu thông tin nhà đầu tư, người dùng truy cập vào menu Đấu Thầu, chọn Thông tin nhà đầu tư. Sau đó nhập các trường thông tin cần tìm vào ô Từ khóa rồi nhấn Tìm kiếm.


Trường hợp muốn tìm kiếm thông tin chính xác hơn, người dùng nhấn Click để tìm kiếm nâng cao, sau đó nhập các trường thông tin cần tìm bao gồm: Ngành nghề, Địa điểm, Loại hình pháp lý, Ngày phê duyệt, Trạng thái, rồi nhấn Tìm kiếm.

Bên cạnh việc sử dụng các bộ lọc tìm kiếm truyền thống để tra cứu thông tin nhà đầu tư, người dùng cũng có thể khai thác tính năng Tìm kiếm bằng AI trên DauThau.info. Đây là cách tìm kiếm nhanh gọn, đơn giản và dễ dàng thực hiện.
Thay vì phải lựa chọn nhiều tiêu chí lọc, người dùng chỉ cần nhập yêu cầu cho AI, phần mềm sẽ tự động phân tích và trả về các kết quả phù hợp. Ví dụ:
Tìm các nhà đầu tư đã tham gia dự án năng lượng tái tạo
Danh sách nhà đầu tư thực hiện nhiều dự án PPP nhất trong lĩnh vực giao thông
Các nhà đầu tư đang hoạt động tại Hà Nội
Tìm nhà đầu tư đã trúng các dự án khu đô thị trong 3 năm gần đây
Nhà đầu tư tham gia các dự án xử lý rác thải tại miền Trung
Sau khi nhận yêu cầu, AI sẽ phân tích nội dung tìm kiếm và hiển thị danh sách nhà đầu tư phù hợp để người dùng tiếp tục tra cứu, đánh giá và khai thác thông tin.

Kết quả phần mềm trả về cùng một danh sách thông tin nhà đầu tư khi tìm kiếm theo cách 1 hoặc cách 2:

Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp liên quan đến nhà đầu tư nước ngoài mà doanh nghiệp có thể tham khảo.
Dựa vào dữ liệu mà tôi đã được cung cấp cho đến thời điểm hiện tại, nhà đầu tư nước ngoài (bao gồm cả công ty không cư trú tại Việt Nam) có thể đầu tư vào Việt Nam theo các hình thức cơ bản sau:
Thành lập tổ chức kinh tế mới tại Việt Nam: Nhà đầu tư nước ngoài có thể thành lập các loại hình doanh nghiệp như công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh tại Việt Nam.
Góp vốn, mua cổ phần hoặc phần vốn góp vào công ty đã tồn tại: Nhà đầu tư nước ngoài có thể góp vốn, mua cổ phần hoặc phần vốn góp của các công ty Việt Nam đang hoạt động.
Thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC): Đây là hình thức hợp tác giữa nhà đầu tư nước ngoài và đối tác trong nước mà không cần thành lập tổ chức kinh tế mới.
Ngoài ra, tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài tại các công ty Việt Nam có thể từ 0% đến 100% tùy theo lĩnh vực kinh doanh. Một số lĩnh vực đặc thù như ngân hàng, tài chính, bất động sản hoặc các ngành nghề kinh doanh có điều kiện sẽ có quy định hạn chế về tỷ lệ sở hữu hoặc điều kiện đầu tư riêng biệt.
Như vậy, nhà đầu tư nước ngoài có thể lựa chọn một trong các hình thức đầu tư nêu trên, nhưng cần tuân thủ các quy định về điều kiện đầu tư, tỷ lệ sở hữu vốn và các thủ tục pháp lý liên quan theo pháp luật Việt Nam.
Căn cứ khoản 19 Điều 3 Luật Đầu tư 2025 có quy định: “Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.”
Như vậy, người Việt Nam định cư ở nước ngoài chỉ được coi là nhà đầu tư nước ngoài nếu họ là cá nhân có quốc tịch nước ngoài hoặc tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài. Nếu người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn giữ quốc tịch Việt Nam thì không được coi là nhà đầu tư nước ngoài theo quy định này.
Căn cứ vào khoản 1 và khoản 2 Điều 20 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 có quy định như sau:
“1. Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; thực hiện dự án đầu tư khác nếu tổ chức kinh tế đó thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;
b) Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;
c) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
2. Tổ chức kinh tế không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.”
Như vậy, doanh nghiệp có 49% vốn nước ngoài (nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ không quá 50% vốn điều lệ) không phải thực hiện thủ tục đầu tư như nhà đầu tư nước ngoài mà thực hiện như nhà đầu tư trong nước, cả theo quy định hiện hành và từ ngày 01/03/2026 trở đi.
Trường hợp cần giải đáp các tình huống phát sinh trong quá trình đấu thầu, quý doanh nghiệp có thể truy cập vào Trung tâm Tư vấn và hỗ trợ đấu thầu (Support Center) của Hệ sinh thái Đấu Thầu để nhận được giải đáp từ AI Tư vấn Đấu Thầu (xem hướng dẫn sử dụng TẠI ĐÂY) hoặc Chuyên gia đấu thầu.
Nhà đầu tư nước ngoài đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chuyển giao công nghệ và mở rộng hợp tác quốc tế tại Việt Nam. Tuy nhiên, để quá trình đầu tư diễn ra thuận lợi và đúng quy định, việc hiểu rõ khái niệm, điều kiện tiếp cận thị trường, quyền, nghĩa vụ cũng như các thủ tục pháp lý liên quan là điều hết sức cần thiết.
Trường hợp cần tư vấn liên quan đến tình huống đấu thầu, vui lòng liên hệ:
Trung tâm Tư vấn và Hỗ trợ đấu thầu: https://support.dauthau.net
Zalo OA: https://zalo.me/710508638087188690
Hotline: 0904.634.288 hoặc 024.8888.4288
Email: [email protected]
Kênh chat: m.me/dauthau.info
Group Hỗ trợ nhà thầu: www.fb.com/groups/nhathaumuasamcong
Tác giả: Hồ Thị Linh
Những tin cũ hơn