Thông tin liên hệ
- 0904.634.288, 024.8888.4288
- [email protected]
- Facebook Fanpage: http://fb.com/dauthau.info
- Messenger: http://m.me/dauthau.info
Theo khoản 4 Nghị quyết 98/2023/QH15 có quy định về khái niệm hợp đồng BT như sau:
“4. Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (Hợp đồng BT) là hợp đồng được ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu có) để xây dựng công trình hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho cơ quan có thẩm quyền và được thanh toán bằng ngân sách nhà nước để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận theo thỏa thuận tại hợp đồng.”
Giống như nhiều hình thức đầu tư khác, hợp đồng BT có cả những ưu điểm và hạn chế nhất định. Việc nắm rõ các đặc điểm này sẽ giúp các bên liên quan có cái nhìn tổng quan hơn về tính phù hợp và hiệu quả của mô hình BT trong thực tiễn, cụ thể:
Hợp đồng BT mang lại một số lợi ích nhất định trong quá trình đầu tư phát triển hạ tầng, đặc biệt khi nguồn lực ngân sách còn hạn chế:

Bên cạnh những ưu điểm, hợp đồng BT cũng còn nhiều hạn chế trong quá trình áp dụng thực tế:
Căn cứ Điều 4 Nghị định 69/2019/NĐ-CP, việc xác định giá trị Dự án BT để thanh toán được quy định như sau:
“Điều 4. Xác định giá trị Dự án BT để thanh toán
1. Giá trị Dự án BT ghi tại Hợp đồng BT để thanh toán được xác định theo kết quả đấu thầu và không thay đổi kể từ ngày Hợp đồng BT được ký kết, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép điều chỉnh quy mô, thiết kế kỹ thuật, chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng của Dự án BT, khoản lãi vay trong phương án tài chính của Hợp đồng BT theo đúng quy định của pháp luật dẫn đến thay đổi giá trị Dự án BT thì thực hiện như sau:
a) Giá trị điều chỉnh Dự án BT được xác định theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và pháp luật có liên quan tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép điều chỉnh quy mô, thiết kế kỹ thuật, chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng của Dự án BT, khoản lãi vay trong phương án tài chính của Hợp đồng BT.
b) Giá trị điều chỉnh Dự án BT ghi tại Phụ lục Hợp đồng BT được tổng hợp vào giá trị Dự án BT để thanh toán, quyết toán Hợp đồng BT theo đúng quy định của pháp luật.
3. Giá trị Dự án BT để thanh toán là giá trị Dự án BT được quyết toán theo quy định của pháp luật (sau đây gọi là giá trị quyết toán Hợp đồng BT).”
Để giúp bạn hình dung rõ hơn về cấu trúc và các nội dung cơ bản của loại hợp đồng này, dưới đây là mẫu hợp đồng BT mang tính chất tham khảo. Tùy vào đặc điểm của từng dự án và quy định pháp luật tại thời điểm áp dụng, nội dung hợp đồng có thể được điều chỉnh cho phù hợp.

Xem chi tiết và tải hợp đồng BT TẠI ĐÂY
Làm thế nào để tra cứu các gói thầu hợp đồng BT? Nếu quý doanh nghiệp quan tâm đến vấn đề này thì có thể sử dụng công cụ tìm kiếm bằng bộ lọc và tìm kiếm bằng AI của DauThau.info.
Sau đây là các bước thực hiện mà quý doanh nghiệp có thể tham khảo để tìm kiếm gói thầu hợp đồng BT phù hợp với năng lực, cụ thể:
Để tìm kiếm các gói thầu hợp đồng BT trên DauThau.info, người dùng truy cập vào địa chỉ: https://dauthau.asia. Tại mục Tìm kiếm thông tin, nhập từ khóa tìm kiếm vào ô Từ khóa chính “hợp đồng BT” (1), chọn Loại thông tin (2), Khoảng thời gian công bố (3), rồi nhấn Tìm kiếm (4).

Trường hợp muốn tìm kiếm thông tin chính xác hơn, người dùng nhấn chọn Click để tìm kiếm nâng cao, sau đó điền các thông tin cần tìm vào form tìm kiếm bao gồm: Từ khóa bổ sung, Không chứa từ, Hình thức lựa chọn nhà thầu, Nơi thực hiện,... rồi nhấn Tìm kiếm.
Ngoài cách sử dụng bộ lọc truyền thống, người dùng cũng có thể sử dụng thêm tính năng Tìm kiếm bằng AI trên DauThau.info để tìm kiếm thông tin gói thầu “chìa khóa trao tay”, bằng cách nhập yêu cầu vào ô mô tả rồi nhấn Gửi, ví dụ:
Hệ thống AI sẽ tự động phân tích nội dung yêu cầu, xác định các tiêu chí tìm kiếm phù hợp và trả về danh sách kết quả liên quan mà không cần người dùng thiết lập nhiều bộ lọc phức tạp.

Kết quả phần mềm trả về cùng một danh sách các gói thầu hợp đồng BT khi tìm kiếm theo cách 1 hoặc cách 2:

Người dùng nhấn vào tên gói thầu bất kỳ để xem chi tiết thông tin gói thầu, tại mục Tên dự án sẽ hiển thị rõ thông tin gói thầu hợp đồng BT.

Hiện tại, DauThau.info cung cấp gói phần mềm VIP1 giúp tự động tìm kiếm, sàng lọc và gửi email thông báo các gói thầu hợp đồng BT phù hợp với từ khóa, lĩnh vực và nhiều tiêu chí khác do doanh nghiệp thiết lập. Nhờ đó doanh nghiệp có thể tiết kiệm đáng kể thời gian theo dõi thông tin thầu, đồng thời hạn chế bỏ lỡ những cơ hội kinh doanh tiềm năng.

Đăng ký gói phần mềm VIP1 ngay hôm nay để cập nhật thông tin thầu hợp đồng BT một cách nhanh chóng, giúp nâng cao năng lực cạnh tranh và gia tăng cơ hội trúng thầu.
Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp về hợp đồng BT, quý doanh nghiệp nên tìm hiểu để hiểu rõ hơn về loại hợp đồng này, cụ thể:
Căn cứ Luật sửa đổi số 90/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 thì hợp đồng BT (Xây dựng - Chuyển giao) có thể được thực hiện theo các hình thức sau:
“Hợp đồng BT được thực hiện theo hình thức sau đây:
a) Thanh toán bằng quỹ đất được thu hồi theo quy định của pháp luật về đất đai, quỹ đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý để thực hiện dự án đối ứng. Việc giao đất, cho thuê đất để thực hiện công trình BT và dự án đối ứng là trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai. Giá đất dự kiến của quỹ đất thanh toán dự án BT được tính căn cứ bảng giá đất tại thời điểm lập dự án, lập hồ sơ mời thầu. Việc thanh toán được thực hiện theo cơ chế bù trừ chênh lệch giữa giá trị công trình BT và giá trị quỹ đất thanh toán;
b) Thanh toán bằng ngân sách nhà nước từ nguồn vốn đầu tư công hoặc từ nguồn ngân sách nhà nước thu được sau đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản công và được hạch toán thu, hạch toán chi ngân sách nhà nước. Giá trị công trình dự án BT gồm tổng mức đầu tư xây dựng công trình được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng và các chi phí khác sau giai đoạn xây dựng, trong đó có lãi vay sau giai đoạn xây dựng, lợi nhuận hợp lý của nhà đầu tư;
c) Không yêu cầu thanh toán.”
Như vậy, hợp đồng BT có thể được thực hiện theo 03 hình thức:
Căn cứ vào Điều 3 Nghị định 69/2019/NĐ-CP việc thanh toán dự án BT bằng tài sản công được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
“Điều 3. Nguyên tắc thanh toán Dự án BT bằng tài sản công
Việc sử dụng tài sản công để thanh toán cho nhà đầu tư thực hiện Dự án BT phải đảm bảo:
a) Tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, đất đai, ngân sách nhà nước, đầu tư, xây dựng.
b) Việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện Dự án BT theo hình thức đấu thầu rộng rãi theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
c) Chỉ được thực hiện sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật.
Việc sử dụng tài sản công để thanh toán cho Nhà đầu tư thực hiện Dự án BT được thực hiện theo nguyên tắc ngang giá, giá trị Dự án BT tương đương với giá trị tài sản công thanh toán; được xác định như sau:
a) Giá trị tài sản công được xác định theo giá thị trường theo quy định của pháp luật tại thời điểm thanh toán quy định tại khoản 4 Điều này.
b) Giá trị Dự án BT được xác định theo kết quả đấu thầu.
Việc sử dụng tài sản công để thanh toán cho Nhà đầu tư thực hiện Dự án BT phải được tổng hợp, phản ánh vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; cụ thể:
a) Đối với tài sản công thuộc trung ương quản lý được tổng hợp, phản ánh vào ngân sách trung ương.
b) Đối với tài sản công thuộc địa phương quản lý được tổng hợp, phản ánh vào ngân sách địa phương.
Thời điểm thanh toán Dự án BT đối với trường hợp thanh toán bằng quỹ đất hoặc trụ sở làm việc là thời điểm Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất cho Nhà đầu tư. Thời điểm thanh toán Dự án BT đối với trường hợp thanh toán bằng tài sản kết cấu hạ tầng và các loại tài sản công khác là thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao tài sản cho Nhà đầu tư.
Khoản lãi vay trong phương án tài chính của Hợp đồng BT đối với phần giá trị công trình Dự án BT hoàn thành theo tiến độ, chấm dứt kể từ thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, giao tài sản cho Nhà đầu tư.
Việc giao tài sản công để thanh toán cho Nhà đầu tư thực hiện Dự án BT được thực hiện sau khi Dự án BT hoàn thành hoặc thực hiện đồng thời tương ứng với khối lượng xây dựng công trình Dự án BT hoàn thành theo tiến độ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng.”
Như vậy, các nguyên tắc chính gồm: tuân thủ pháp luật liên quan, lựa chọn nhà đầu tư qua đấu thầu rộng rãi, chỉ thực hiện khi có sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đảm bảo nguyên tắc ngang giá giữa giá trị dự án BT và giá trị tài sản công thanh toán, phản ánh đầy đủ vào ngân sách nhà nước, xác định thời điểm thanh toán rõ ràng và việc giao tài sản công được thực hiện theo tiến độ hoàn thành dự án.
Căn cứ vào khoản 2 Điều 6 Nghị định 256/2025/NĐ-CP quy định quỹ đất được sử dụng để thanh toán cho nhà đầu tư thực hiện dự án BT thanh toán bằng quỹ đất phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
“a) Quỹ đất thuộc trường hợp thu hồi đất hoặc quỹ đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý theo quy định tại Điều 217 của Luật Đất đai (trừ trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước, cơ sở hoạt động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước thu hồi hoặc giao cho tổ chức phát triển quỹ đất quản lý) hoặc quỹ đất kết hợp cả hai quỹ đất này.
Trường hợp quỹ đất thanh toán có phần đất xen kẹt do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý thì Nhà nước thu hồi cả khu đất để giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, không thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất;
b) Phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch và pháp luật có liên quan.”
Ngoài ra, theo Điều 217 Luật Đất đai có quy định đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý bao gồm:
“a) Đất sử dụng vào mục đích công cộng;
b) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối, ao, hồ, đầm, phá;
c) Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt;
d) Đất có mặt nước chuyên dùng;
đ) Đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất;
e) Đất do Nhà nước thu hồi và giao cho tổ chức phát triển quỹ đất quản lý;
g) Đất do Nhà nước thu hồi và giao Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trong các trường hợp tại điểm đ khoản 1 và khoản 3 Điều 82; khoản 2 Điều 82 tại khu vực nông thôn; khoản 5 Điều 86; điểm e khoản 2 Điều 181 của Luật này;
h) Đất giao lại, chuyển quyền sử dụng đất của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao khi không có nhu cầu sử dụng đất thực hiện trên cơ sở điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế và quy định của pháp luật có liên quan;
i) Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn;
k) Đất chưa sử dụng.”
Như vậy, các loại quỹ đất được sử dụng để thanh toán cho nhà đầu tư dự án BT bao gồm:
Căn cứ khoản 1 Điều 3 Luật số 57/2024/QH15 đã bổ sung thêm loại hợp đồng BT (Xây dựng - Chuyển giao) vào danh mục các loại hợp đồng dự án PPP, cụ thể:
“Hợp đồng BT là hợp đồng được ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu có) để xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng; sau khi hoàn thành, nhà đầu tư chuyển giao công trình dự án BT cho cơ quan có thẩm quyền. Hợp đồng BT có thể được thanh toán bằng quỹ đất, bằng ngân sách nhà nước hoặc không yêu cầu thanh toán, theo quy định tại điểm b khoản 12 Điều 3 Luật số 57/2024/QH15.”
Như vậy, tại thời điểm hiện tại hợp đồng BT là một trong các loại hợp đồng PPP theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Hợp đồng BT và BOT đều là các hình thức hợp tác giữa Nhà nước và nhà đầu tư để phát triển hạ tầng, nhưng cơ chế thu hồi vốn hoàn toàn khác nhau.
Căn cứ điểm a, b khoản 3 Điều 2 Luật Đấu thầu số 90/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025, thì:
“1. Cơ quan có thẩm quyền ký hợp đồng BT (hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao) bao gồm:
2. Cơ quan ký kết hợp đồng dự án BT có thể là:
3. Việc xác định cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp dự án thuộc phạm vi quản lý của nhiều cơ quan có thẩm quyền hoặc có sự thay đổi cơ quan có thẩm quyền được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
4. Cơ quan có thẩm quyền được giao cơ quan, đơn vị trực thuộc làm cơ quan ký kết hợp đồng dự án BT thuộc thẩm quyền của mình.
5. Chính phủ quy định chi tiết về vấn đề này.”
Ngoài ra, căn cứ vào Điều 6 Nghị định 243/2025/NĐ-CP quy định, việc xác định cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng BT được hướng dẫn chi tiết như sau:
Như vậy, cơ quan có thẩm quyền ký hợp đồng BT là các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và hướng dẫn chi tiết của Chính phủ. Trong một số trường hợp, cơ quan có thẩm quyền có thể ủy quyền hoặc giao cho cơ quan, đơn vị trực thuộc ký kết hợp đồng BT.
Trường hợp cần giải đáp các tình huống phát sinh trong quá trình đấu thầu, quý doanh nghiệp có thể truy cập vào Trung tâm Tư vấn và hỗ trợ đấu thầu (Support Center) của Hệ sinh thái Đấu Thầu để nhận được giải đáp từ AI Tư vấn Đấu Thầu (xem hướng dẫn sử dụng TẠI ĐÂY) hoặc Chuyên gia đấu thầu.
Hợp đồng BT là một trong những loại hợp đồng dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) từng được áp dụng khá phổ biến trong phát triển hạ tầng. Việc hiểu rõ khái niệm, đặc điểm, quy trình thực hiện cũng như các quy định pháp lý liên quan sẽ giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong quá trình tham gia và triển khai dự án.
Nếu muốn theo dõi các gói thầu, dự án hoặc thông báo liên quan đến hợp đồng BT trên toàn quốc, doanh nghiệp có thể sử dụng phần mềm DauThau.info để tra cứu và nhận cảnh báo tự động theo nhu cầu. Trường hợp cần hỗ trợ đăng ký gói phần mềm VIP1 hoặc tư vấn liên quan đến tình huống đấu thầu, vui lòng liên hệ:
Tác giả: Hồ Thị Linh
Những tin cũ hơn