Hợp đồng BT là gì? Những điều doanh nghiệp cần biết về hợp đồng BT

Thứ năm, 25 Tháng Sáu 2026 7:00 SA
Hợp đồng BT là một trong những loại hợp đồng từng được áp dụng phổ biến trong các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng theo hình thức đối tác công tư (PPP). Tuy nhiên, do có nhiều thay đổi trong quy định pháp luật, không ít doanh nghiệp vẫn còn băn khoăn về khái niệm, đặc điểm cũng như phạm vi áp dụng của loại hợp đồng này. Vậy hợp đồng BT là gì? Hãy cùng DauThau.info tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây!
Hợp đồng BT là gì? Những điều doanh nghiệp cần biết về hợp đồng BT

Hợp đồng BT là gì?

Theo khoản 4 Nghị quyết 98/2023/QH15 có quy định về khái niệm hợp đồng BT như sau:

“4. Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (Hợp đồng BT) là hợp đồng được ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu có) để xây dựng công trình hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho cơ quan có thẩm quyền và được thanh toán bằng ngân sách nhà nước để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận theo thỏa thuận tại hợp đồng.”

Ưu điểm và hạn chế của hợp đồng BT

Giống như nhiều hình thức đầu tư khác, hợp đồng BT có cả những ưu điểm và hạn chế nhất định. Việc nắm rõ các đặc điểm này sẽ giúp các bên liên quan có cái nhìn tổng quan hơn về tính phù hợp và hiệu quả của mô hình BT trong thực tiễn, cụ thể:

Ưu điểm của hợp đồng BT

Hợp đồng BT mang lại một số lợi ích nhất định trong quá trình đầu tư phát triển hạ tầng, đặc biệt khi nguồn lực ngân sách còn hạn chế:

  • Huy động nguồn vốn từ khu vực tư nhân: Giúp triển khai các dự án hạ tầng mà không phải bố trí ngay toàn bộ vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước.
  • Đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án: Nhà đầu tư có động lực hoàn thành công trình đúng hoặc sớm hơn kế hoạch để sớm thực hiện việc hoàn vốn theo thỏa thuận.
  • Tận dụng năng lực của khu vực tư nhân: Kinh nghiệm quản lý, tổ chức thi công và ứng dụng công nghệ của doanh nghiệp có thể góp phần nâng cao hiệu quả triển khai dự án.
  • Giảm áp lực chi đầu tư công trong ngắn hạn: Nhà nước có thêm dư địa để phân bổ nguồn lực cho các lĩnh vực ưu tiên khác.
  • Sớm đưa công trình vào khai thác, sử dụng: Người dân và xã hội được hưởng lợi từ các công trình hạ tầng được hoàn thành nhanh chóng.
Ưu điểm và hạn chế của hợp đồng BT

Hạn chế của hợp đồng BT

Bên cạnh những ưu điểm, hợp đồng BT cũng còn nhiều hạn chế trong quá trình áp dụng thực tế:

  • Khó khăn trong việc xác định giá trị thanh toán: Việc định giá quỹ đất hoặc tài sản công dùng để thanh toán cho nhà đầu tư có thể phát sinh chênh lệch, tiềm ẩn nguy cơ thất thoát tài sản nhà nước.
  • Yêu cầu cao về tính minh bạch: Nếu quy trình lựa chọn nhà đầu tư, xác định tổng mức đầu tư hoặc thanh toán không được công khai, minh bạch sẽ dễ phát sinh khiếu nại, tranh chấp.
  • Rủi ro về hiệu quả sử dụng nguồn lực công: Một số dự án có thể chưa bảo đảm nguyên tắc tương xứng giữa giá trị công trình và giá trị tài sản được dùng để thanh toán.
  • Khung pháp lý đã có nhiều thay đổi: Hiện nay, việc triển khai dự án BT theo hình thức thanh toán bằng quỹ đất không còn được áp dụng phổ biến như trước đây do các quy định pháp luật đã được siết chặt hơn.
  • Quá trình giám sát phức tạp: Các cơ quan quản lý cần tăng cường kiểm tra, kiểm toán trong suốt vòng đời dự án để bảo đảm hiệu quả đầu tư và hạn chế rủi ro.

Cách xác định giá trị dự án BT để thanh toán theo hợp đồng

Căn cứ Điều 4 Nghị định 69/2019/NĐ-CP, việc xác định giá trị Dự án BT để thanh toán được quy định như sau:

“Điều 4. Xác định giá trị Dự án BT để thanh toán

1. Giá trị Dự án BT ghi tại Hợp đồng BT để thanh toán được xác định theo kết quả đấu thầu và không thay đổi kể từ ngày Hợp đồng BT được ký kết, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép điều chỉnh quy mô, thiết kế kỹ thuật, chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng của Dự án BT, khoản lãi vay trong phương án tài chính của Hợp đồng BT theo đúng quy định của pháp luật dẫn đến thay đổi giá trị Dự án BT thì thực hiện như sau:

a) Giá trị điều chỉnh Dự án BT được xác định theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và pháp luật có liên quan tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép điều chỉnh quy mô, thiết kế kỹ thuật, chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng của Dự án BT, khoản lãi vay trong phương án tài chính của Hợp đồng BT.

b) Giá trị điều chỉnh Dự án BT ghi tại Phụ lục Hợp đồng BT được tổng hợp vào giá trị Dự án BT để thanh toán, quyết toán Hợp đồng BT theo đúng quy định của pháp luật.

3. Giá trị Dự án BT để thanh toán là giá trị Dự án BT được quyết toán theo quy định của pháp luật (sau đây gọi là giá trị quyết toán Hợp đồng BT).”

Mẫu hợp đồng BT tham khảo

Để giúp bạn hình dung rõ hơn về cấu trúc và các nội dung cơ bản của loại hợp đồng này, dưới đây là mẫu hợp đồng BT mang tính chất tham khảo. Tùy vào đặc điểm của từng dự án và quy định pháp luật tại thời điểm áp dụng, nội dung hợp đồng có thể được điều chỉnh cho phù hợp.

hợp đồng bt là gì
Mẫu hợp đồng BT

 

Xem chi tiết và tải hợp đồng BT TẠI ĐÂY

Hướng dẫn tra cứu các gói thầu hợp đồng BT

Làm thế nào để tra cứu các gói thầu hợp đồng BT? Nếu quý doanh nghiệp quan tâm đến vấn đề này thì có thể sử dụng công cụ tìm kiếm bằng bộ lọc và tìm kiếm bằng AI của DauThau.info. 

Sau đây là các bước thực hiện mà quý doanh nghiệp có thể tham khảo để tìm kiếm gói thầu hợp đồng BT phù hợp với năng lực, cụ thể:

Cách 1: Tìm kiếm bằng bộ lọc

Để tìm kiếm các gói thầu hợp đồng BT trên DauThau.info, người dùng truy cập vào địa chỉ: https://dauthau.asia. Tại mục Tìm kiếm thông tin, nhập từ khóa tìm kiếm vào ô Từ khóa chính “hợp đồng BT” (1), chọn Loại thông tin (2), Khoảng thời gian công bố (3), rồi nhấn Tìm kiếm (4).

Tìm kiếm gói thầu chìa khóa trao tay
Tìm kiếm gói thầu chìa khóa trao tay

Trường hợp muốn tìm kiếm thông tin chính xác hơn, người dùng nhấn chọn Click để tìm kiếm nâng cao, sau đó điền các thông tin cần tìm vào form tìm kiếm bao gồm: Từ khóa bổ sung, Không chứa từ, Hình thức lựa chọn nhà thầu, Nơi thực hiện,... rồi nhấn Tìm kiếm

Cách 2: Tìm kiếm bằng AI 

Ngoài cách sử dụng bộ lọc truyền thống, người dùng cũng có thể sử dụng thêm tính năng Tìm kiếm bằng AI trên DauThau.info để tìm kiếm thông tin gói thầu “chìa khóa trao tay”,  bằng cách nhập yêu cầu vào ô mô tả rồi nhấn Gửi, ví dụ:

  • Tôi muốn tìm các dự án BT trong lĩnh vực giao thông.
  • Tìm các gói thầu BT tại Hà Nội được đăng tải trong 12 tháng gần đây.
  • Các dự án đầu tư theo hình thức BT có tổng mức đầu tư trên 500 tỷ đồng.
  • Tìm các dự án BT do UBND cấp tỉnh làm cơ quan có thẩm quyền.
  • Các dự án BT về hạ tầng kỹ thuật đang trong giai đoạn lựa chọn nhà đầu tư.

Hệ thống AI sẽ tự động phân tích nội dung yêu cầu, xác định các tiêu chí tìm kiếm phù hợp và trả về danh sách kết quả liên quan mà không cần người dùng thiết lập nhiều bộ lọc phức tạp.

Tìm kiếm gói thầu hợp đồng BT bằng AI
Tìm kiếm gói thầu hợp đồng BT bằng AI

Kết quả phần mềm trả về cùng một danh sách các gói thầu hợp đồng BT khi tìm kiếm theo cách 1 hoặc cách 2:

Kết quả các gói thầu hợp đồng BT theo 2 cách tìm kiếm
Kết quả các gói thầu hợp đồng BT theo 2 cách tìm kiếm

Người dùng nhấn vào tên gói thầu bất kỳ để xem chi tiết thông tin gói thầu, tại mục Tên dự án sẽ hiển thị rõ thông tin gói thầu hợp đồng BT. 

Gói thầu hợp đồng BT
Gói thầu hợp đồng BT

Hiện tại, DauThau.info cung cấp gói phần mềm VIP1 giúp tự động tìm kiếm, sàng lọc và gửi email thông báo các gói thầu hợp đồng BT phù hợp với từ khóa, lĩnh vực và nhiều tiêu chí khác do doanh nghiệp thiết lập. Nhờ đó doanh nghiệp có thể tiết kiệm đáng kể thời gian theo dõi thông tin thầu, đồng thời hạn chế bỏ lỡ những cơ hội kinh doanh tiềm năng. 

banner VIP1

Đăng ký gói phần mềm VIP1 ngay hôm nay để cập nhật thông tin thầu hợp đồng BT một cách nhanh chóng, giúp nâng cao năng lực cạnh tranh và gia tăng cơ hội trúng thầu.

FAQ - Những câu hỏi thường gặp về hợp đồng BT

Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp về hợp đồng BT, quý doanh nghiệp nên tìm hiểu để hiểu rõ hơn về loại hợp đồng này, cụ thể:

1. Hợp đồng BT có thể được thực hiện theo những hình thức nào?

Căn cứ Luật sửa đổi số 90/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 thì hợp đồng BT (Xây dựng - Chuyển giao) có thể được thực hiện theo các hình thức sau:

“Hợp đồng BT được thực hiện theo hình thức sau đây:

a) Thanh toán bằng quỹ đất được thu hồi theo quy định của pháp luật về đất đai, quỹ đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý để thực hiện dự án đối ứng. Việc giao đất, cho thuê đất để thực hiện công trình BT và dự án đối ứng là trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai. Giá đất dự kiến của quỹ đất thanh toán dự án BT được tính căn cứ bảng giá đất tại thời điểm lập dự án, lập hồ sơ mời thầu. Việc thanh toán được thực hiện theo cơ chế bù trừ chênh lệch giữa giá trị công trình BT và giá trị quỹ đất thanh toán;

b) Thanh toán bằng ngân sách nhà nước từ nguồn vốn đầu tư công hoặc từ nguồn ngân sách nhà nước thu được sau đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản công và được hạch toán thu, hạch toán chi ngân sách nhà nước. Giá trị công trình dự án BT gồm tổng mức đầu tư xây dựng công trình được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng và các chi phí khác sau giai đoạn xây dựng, trong đó có lãi vay sau giai đoạn xây dựng, lợi nhuận hợp lý của nhà đầu tư;

c) Không yêu cầu thanh toán.”

Như vậy, hợp đồng BT có thể được thực hiện theo 03 hình thức:

  • Thanh toán bằng quỹ đất (không qua đấu giá, đấu thầu);
  • Thanh toán bằng ngân sách nhà nước (từ vốn đầu tư công hoặc nguồn thu sau đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản công);
  • Không yêu cầu thanh toán.

2. Việc thanh toán dự án BT bằng tài sản công được thực hiện theo nguyên tắc nào?

Căn cứ vào Điều 3 Nghị định 69/2019/NĐ-CP việc thanh toán dự án BT bằng tài sản công được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

“Điều 3. Nguyên tắc thanh toán Dự án BT bằng tài sản công

Việc sử dụng tài sản công để thanh toán cho nhà đầu tư thực hiện Dự án BT phải đảm bảo:

a) Tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, đất đai, ngân sách nhà nước, đầu tư, xây dựng.

b) Việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện Dự án BT theo hình thức đấu thầu rộng rãi theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

c) Chỉ được thực hiện sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật.

Việc sử dụng tài sản công để thanh toán cho Nhà đầu tư thực hiện Dự án BT được thực hiện theo nguyên tắc ngang giá, giá trị Dự án BT tương đương với giá trị tài sản công thanh toán; được xác định như sau:

a) Giá trị tài sản công được xác định theo giá thị trường theo quy định của pháp luật tại thời điểm thanh toán quy định tại khoản 4 Điều này.

b) Giá trị Dự án BT được xác định theo kết quả đấu thầu.

Việc sử dụng tài sản công để thanh toán cho Nhà đầu tư thực hiện Dự án BT phải được tổng hợp, phản ánh vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; cụ thể:

a) Đối với tài sản công thuộc trung ương quản lý được tổng hợp, phản ánh vào ngân sách trung ương.

b) Đối với tài sản công thuộc địa phương quản lý được tổng hợp, phản ánh vào ngân sách địa phương.

Thời điểm thanh toán Dự án BT đối với trường hợp thanh toán bằng quỹ đất hoặc trụ sở làm việc là thời điểm Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất cho Nhà đầu tư. Thời điểm thanh toán Dự án BT đối với trường hợp thanh toán bằng tài sản kết cấu hạ tầng và các loại tài sản công khác là thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao tài sản cho Nhà đầu tư.

Khoản lãi vay trong phương án tài chính của Hợp đồng BT đối với phần giá trị công trình Dự án BT hoàn thành theo tiến độ, chấm dứt kể từ thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, giao tài sản cho Nhà đầu tư.

Việc giao tài sản công để thanh toán cho Nhà đầu tư thực hiện Dự án BT được thực hiện sau khi Dự án BT hoàn thành hoặc thực hiện đồng thời tương ứng với khối lượng xây dựng công trình Dự án BT hoàn thành theo tiến độ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng.”

Như vậy, các nguyên tắc chính gồm: tuân thủ pháp luật liên quan, lựa chọn nhà đầu tư qua đấu thầu rộng rãi, chỉ thực hiện khi có sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đảm bảo nguyên tắc ngang giá giữa giá trị dự án BT và giá trị tài sản công thanh toán, phản ánh đầy đủ vào ngân sách nhà nước, xác định thời điểm thanh toán rõ ràng và việc giao tài sản công được thực hiện theo tiến độ hoàn thành dự án.

3. Những loại quỹ đất nào được sử dụng để thanh toán cho nhà đầu tư dự án BT?

Căn cứ vào khoản 2 Điều 6 Nghị định 256/2025/NĐ-CP quy định quỹ đất được sử dụng để thanh toán cho nhà đầu tư thực hiện dự án BT thanh toán bằng quỹ đất phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

“a) Quỹ đất thuộc trường hợp thu hồi đất hoặc quỹ đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý theo quy định tại Điều 217 của Luật Đất đai (trừ trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước, cơ sở hoạt động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước thu hồi hoặc giao cho tổ chức phát triển quỹ đất quản lý) hoặc quỹ đất kết hợp cả hai quỹ đất này.

Trường hợp quỹ đất thanh toán có phần đất xen kẹt do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý thì Nhà nước thu hồi cả khu đất để giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, không thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất;

b) Phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch và pháp luật có liên quan.”

Ngoài ra, theo Điều 217 Luật Đất đai có quy định đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý bao gồm:

“a) Đất sử dụng vào mục đích công cộng;

b) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối, ao, hồ, đầm, phá;

c) Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt;

d) Đất có mặt nước chuyên dùng;

đ) Đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất;

e) Đất do Nhà nước thu hồi và giao cho tổ chức phát triển quỹ đất quản lý;

g) Đất do Nhà nước thu hồi và giao Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trong các trường hợp tại điểm đ khoản 1 và khoản 3 Điều 82; khoản 2 Điều 82 tại khu vực nông thôn; khoản 5 Điều 86; điểm e khoản 2 Điều 181 của Luật này;

h) Đất giao lại, chuyển quyền sử dụng đất của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao khi không có nhu cầu sử dụng đất thực hiện trên cơ sở điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế và quy định của pháp luật có liên quan;

i) Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn;

k) Đất chưa sử dụng.”

Như vậy, các loại quỹ đất được sử dụng để thanh toán cho nhà đầu tư dự án BT bao gồm:

  • Quỹ đất thuộc trường hợp thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
  • Quỹ đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý (trừ trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước, cơ sở hoạt động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước thu hồi hoặc giao cho tổ chức phát triển quỹ đất quản lý);
  • Quỹ đất kết hợp cả hai loại trên;

4. Hợp đồng BT có phải là hợp đồng PPP không?

Căn cứ khoản 1 Điều 3 Luật số 57/2024/QH15 đã bổ sung thêm loại hợp đồng BT (Xây dựng - Chuyển giao) vào danh mục các loại hợp đồng dự án PPP, cụ thể:

“Hợp đồng BT là hợp đồng được ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu có) để xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng; sau khi hoàn thành, nhà đầu tư chuyển giao công trình dự án BT cho cơ quan có thẩm quyền. Hợp đồng BT có thể được thanh toán bằng quỹ đất, bằng ngân sách nhà nước hoặc không yêu cầu thanh toán, theo quy định tại điểm b khoản 12 Điều 3 Luật số 57/2024/QH15.”

Như vậy, tại thời điểm hiện tại hợp đồng BT là một trong các loại hợp đồng PPP theo quy định của pháp luật Việt Nam.

5. Hợp đồng BT khác BOT như thế nào?

Hợp đồng BT và BOT đều là các hình thức hợp tác giữa Nhà nước và nhà đầu tư để phát triển hạ tầng, nhưng cơ chế thu hồi vốn hoàn toàn khác nhau.

Tiêu chí

BT (Build - Transfer)

BOT (Build - Operate - Transfer)

Cách thức thực hiện

Nhà đầu tư xây dựng công trình rồi chuyển giao cho Nhà nước

Nhà đầu tư xây dựng, vận hành khai thác một thời gian rồi mới chuyển giao cho Nhà nước

Thu hồi vốn

Nhà nước thanh toán cho nhà đầu tư bằng quỹ đất, tài sản công hoặc nguồn vốn khác

Nhà đầu tư trực tiếp thu phí từ người sử dụng công trình để hoàn vốn và có lợi nhuận

Quyền khai thác công trình

Không được khai thác sau khi hoàn thành và bàn giao

Được quyền khai thác, kinh doanh trong thời hạn hợp đồng

Rủi ro thị trường

Chủ yếu thuộc phía Nhà nước

Chủ yếu thuộc phía nhà đầu tư

Ví dụ điển hình

Xây trụ sở cơ quan nhà nước, đường giao thông đổi đất lấy hạ tầng

Cao tốc thu phí, cầu thu phí, hầm đường bộ thu phí

6. Ai là cơ quan có thẩm quyền ký hợp đồng BT?

Căn cứ điểm a, b khoản 3 Điều 2 Luật Đấu thầu số 90/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025, thì:

“1. Cơ quan có thẩm quyền ký hợp đồng BT (hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao) bao gồm:

  • Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị-xã hội (gọi chung là Bộ, cơ quan trung ương);
  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
  • Cơ quan, tổ chức được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập và được giao dự toán ngân sách theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước (gọi là cơ quan khác).

2. Cơ quan ký kết hợp đồng dự án BT có thể là:

  • Cơ quan có thẩm quyền nêu trên;
  • Cơ quan, đơn vị được cơ quan có thẩm quyền giao ký kết hợp đồng theo quy định tại khoản 4 Điều này.

3. Việc xác định cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp dự án thuộc phạm vi quản lý của nhiều cơ quan có thẩm quyền hoặc có sự thay đổi cơ quan có thẩm quyền được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

4. Cơ quan có thẩm quyền được giao cơ quan, đơn vị trực thuộc làm cơ quan ký kết hợp đồng dự án BT thuộc thẩm quyền của mình.

5. Chính phủ quy định chi tiết về vấn đề này.”

Ngoài ra, căn cứ vào Điều 6 Nghị định 243/2025/NĐ-CP quy định, việc xác định cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng BT được hướng dẫn chi tiết như sau:

  • Cơ quan có thẩm quyền gồm các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật PPP.
  • Đối với dự án PPP thuộc phạm vi quản lý của nhiều cơ quan, bộ quản lý ngành thực hiện trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền hoặc thống nhất với UBND cấp tỉnh để giao cho UBND cấp tỉnh làm cơ quan có thẩm quyền.
  • Đối với dự án thực hiện tại địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, UBND các tỉnh trao đổi, thống nhất giao một địa phương làm cơ quan có thẩm quyền.
  • Cơ quan ký kết hợp đồng dự án BT gồm: cơ quan có thẩm quyền, cơ quan, tổ chức, đơn vị được phân cấp làm cơ quan có thẩm quyền, hoặc cơ quan, đơn vị được cơ quan có thẩm quyền giao ký kết hợp đồng.

Như vậy, cơ quan có thẩm quyền ký hợp đồng BT là các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và hướng dẫn chi tiết của Chính phủ. Trong một số trường hợp, cơ quan có thẩm quyền có thể ủy quyền hoặc giao cho cơ quan, đơn vị trực thuộc ký kết hợp đồng BT.

Trường hợp cần giải đáp các tình huống phát sinh trong quá trình đấu thầu, quý doanh nghiệp có thể truy cập vào Trung tâm Tư vấn và hỗ trợ đấu thầu (Support Center) của Hệ sinh thái Đấu Thầu để nhận được giải đáp từ AI Tư vấn Đấu Thầu (xem hướng dẫn sử dụng TẠI ĐÂY) hoặc Chuyên gia đấu thầu.

Lời kết

Hợp đồng BT là một trong những loại hợp đồng dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) từng được áp dụng khá phổ biến trong phát triển hạ tầng. Việc hiểu rõ khái niệm, đặc điểm, quy trình thực hiện cũng như các quy định pháp lý liên quan sẽ giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong quá trình tham gia và triển khai dự án. 

Nếu muốn theo dõi các gói thầu, dự án hoặc thông báo liên quan đến hợp đồng BT trên toàn quốc, doanh nghiệp có thể sử dụng phần mềm DauThau.info để tra cứu và nhận cảnh báo tự động theo nhu cầu. Trường hợp cần hỗ trợ đăng ký gói phần mềm VIP1 hoặc tư vấn liên quan đến tình huống đấu thầu, vui lòng liên hệ:

Tác giả: Hồ Thị Linh

Workshop 16/07
Bạn đã không sử dụng site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây