Dự án đầu tư xây dựng là gì? Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng mới nhất hiện nay

Thứ bảy, 30 Tháng Tám 2025 7:46 SA
Dự án đầu tư xây dựng là nền tảng quan trọng trong hoạt động xây dựng, từ hình thành công trình mới đến cải tạo, nâng cấp công trình hiện hữu. Vậy khái niệm này được hiểu thế nào và trình tự thực hiện ra sao? Cùng DauThau.info tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây!
Dự án đầu tư xây dựng là gì? Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng mới nhất hiện nay
Dự án đầu tư xây dựng là gì? Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng mới nhất hiện nay

Dự án đầu tư xây dựng là gì?

Theo quy định tại khoản 15 Điều 3 Luật Xây dựng 2014 (Luật Xây dựng sửa đổi 2020), dự án đầu tư xây dựng được hiểu như sau:

15. Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.

Có thể hiểu một cách dễ hình dung, dự án đầu tư xây dựng chính là bản kế hoạch chi tiết cho quá trình hình thành, cải tạo, hoặc mở rộng công trình - từ việc xác định mục tiêu, tính toán nguồn vốn, đến lựa chọn giải pháp kỹ thuật, công nghệ và phương án tổ chức thực hiện. Đây là cơ sở để chủ đầu tư, nhà thầu và cơ quan quản lý nhà nước phối hợp triển khai, bảo đảm công trình không chỉ đáp ứng yêu cầu kỹ thuật mà còn mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội lâu dài.

Ví dụ: Xây dựng tuyến đường cao tốc Bắc - Nam, xây dựng bệnh viện tỉnh, khu đô thị mới, trường học, cải tạo nhà máy nước… đều là dự án đầu tư xây dựng.

Các loại dự án đầu tư xây dựng 

Căn cứ tại Điều 5 Nghị định 175/2024/NĐ-CP - Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng, các loại dự án đầu tư xây dựng bao gồm:

Điều 5. Phân loại dự án đầu tư xây dựng
 
Dự án đầu tư xây dựng theo quy định tại Điều 49 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14, được phân loại nhằm quản lý các hoạt động xây dựng theo quy định tại Nghị định này như sau:
 
1. Theo công năng phục vụ, tính chất chuyên ngành, mục đích quản lý của dự án và các công trình thuộc dự án, dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy định tại Phụ lục X Nghị định này.
 
2. Theo nguồn vốn sử dụng, hình thức đầu tư, dự án đầu tư xây dựng được phân loại gồm: dự án sử dụng vốn đầu tư công, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP và dự án sử dụng vốn khác. Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn hỗn hợp gồm nhiều nguồn vốn nêu trên được phân loại như sau:
 
a) Dự án sử dụng một phần vốn đầu tư công là dự án đầu tư công, được quản lý theo pháp luật về đầu tư công;
 
b) Dự án PPP có sử dụng vốn đầu tư công được quản lý theo quy định của pháp luật về PPP;
 
c) Dự án sử dụng vốn hỗn hợp bao gồm vốn nhà nước ngoài đầu tư công và vốn khác: trường hợp có tỷ lệ vốn nhà nước ngoài đầu tư công lớn hơn 30% hoặc trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư thì được quản lý theo các quy định đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công; trường hợp còn lại được quản lý theo quy định đối với dự án sử dụng vốn khác. Tỷ lệ vốn nhà nước ngoài đầu tư công do người quyết định đầu tư xem xét quyết định làm cơ sở lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
 
3. Dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, gồm:
 
a) Dự án đầu tư xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;
 
b) Dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư không quá 20 tỷ đồng (không bao gồm chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, tiền sử dụng đất), trừ dự án đầu tư xây dựng công trình di sản văn hoá thực hiện theo pháp luật về di sản văn hoá;
 
c) Dự án đầu tư xây dựng nhóm C nhằm mục đích bảo trì, duy tu, bảo dưỡng;
 
d) Dự án nạo vét, duy tu luồng hàng hải công cộng, đường thủy nội địa;
 
đ) Dự án đầu tư xây dựng có nội dung chủ yếu là mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ, lắp đặt thiết bị hoặc dự án sửa chữa, cải tạo không ảnh hưởng đến an toàn chịu lực công trình có chi phí xây dựng (không bao gồm chi phí thiết bị) dưới 10% tổng mức đầu tư và không quá 10 tỷ đồng (trừ dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư);
 
e) Người quyết định đầu tư được quyết định việc lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng đối với các dự án quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản này khi dự án có yêu cầu đặc thù về kỹ thuật xây dựng hoặc thiết kế công nghệ cần lập thiết kế cơ sở; các dự án này không thuộc trường hợp phải thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng. Người quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở, đảm bảo các nội dung thẩm định tuân thủ theo quy định pháp luật.
các dự án đầu tư xây dựng
Dự án đầu tư xây dựng (Hình minh họa)

Như vậy, mặc dù cùng là “dự án đầu tư xây dựng” nhưng tùy loại hình mà quy trình lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý sẽ khác nhau. Nhà thầu khi tham gia đấu thầu cần nắm rõ dự án thuộc nhóm nào để chuẩn bị hồ sơ năng lực phù hợp, tránh rủi ro bị loại hoặc không đáp ứng yêu cầu pháp lý.

Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng mới nhất hiện nay

Cũng tại Luật Xây dựng 2014 (Điều 50), quy định về trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng như sau:

trình tự thực hiện dự án xây dựng
Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng
Điều 50. Trình tự đầu tư xây dựng
 
1. Trình tự đầu tư xây dựng có 03 giai đoạn gồm chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng, trừ trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ.
 
2. Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A gồm nhiều dự án thành phần trong đó mỗi dự án thành phần có thể vận hành độc lập, khai thác sử dụng hoặc được phân kỳ đầu tư để thực hiện thì dự án thành phần được quản lý thực hiện như một dự án độc lập. Việc phân chia dự án thành phần hoặc phân kỳ đầu tư phải được quy định trong nội dung quyết định đầu tư.
 
3. Căn cứ điều kiện cụ thể của dự án, người quyết định đầu tư quyết định việc thực hiện tuần tự hoặc kết hợp, xen kẽ các công việc trong giai đoạn thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng.
Như vậy, theo quy định nêu trên thì một dự án đầu tư xây dựng được triển khai qua 3 giai đoạn chính:
  1. Chuẩn bị dự án - Đây là bước khởi đầu, mang tính quyết định đến sự thành công của cả dự án. Ở giai đoạn này, chủ đầu tư tiến hành nghiên cứu, lập và thẩm định báo cáo đầu tư, xác định nhu cầu vốn, chuẩn bị nguồn lực và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chủ trương, quyết định đầu tư. Đây cũng là thời điểm đánh giá tính khả thi của dự án và lựa chọn mô hình, phương án đầu tư phù hợp..
  2. Thực hiện dự án - Sau khi được phê duyệt, dự án sẽ bước vào giai đoạn triển khai với nhiều công việc trọng tâm như khảo sát, thiết kế xây dựng, lựa chọn nhà thầu, ký kết hợp đồng và tổ chức thi công. Đây là giai đoạn tiêu tốn nhiều nguồn lực nhất, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên để đảm bảo tiến độ, chất lượng và an toàn trong thi công.
  3. Kết thúc xây dựng và đưa vào khai thác sử dụng - Khi công trình hoàn thành, chủ đầu tư và các bên liên quan tiến hành nghiệm thu, bàn giao công trình, quyết toán vốn đầu tư, đồng thời đưa công trình vào vận hành, khai thác. Đây là giai đoạn khép lại vòng đời triển khai dự án, chuyển sang giai đoạn quản lý, khai thác công trình.
Bên cạnh đó, đối với dự án quan trọng quốc gia hoặc dự án nhóm A gồm nhiều dự án thành phần, mỗi dự án thành phần có thể được quản lý và thực hiện như một dự án độc lập. Việc phân kỳ đầu tư hoặc chia nhỏ thành dự án thành phần phải được nêu rõ trong quyết định đầu tư. Ngoài ra, tùy theo điều kiện thực tế, người có thẩm quyền đầu tư có thể quyết định triển khai tuần tự hoặc kết hợp linh hoạt các công việc giữa giai đoạn thực hiện và giai đoạn kết thúc dự án.

Tóm lại, trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo pháp luật hiện hành được thiết kế thành một quy trình chặt chẽ, có tính hệ thống, giúp đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả và an toàn trong suốt vòng đời dự án.

Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng

Điều 51 Luật Xây dựng 2014 có quy định rõ về yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng như sau:

Điều 51. Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng
 
Dự án đầu tư xây dựng không phân biệt các loại nguồn vốn sử dụng phải đáp ứng các yêu cầu sau:
 
1. Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tại địa phương nơi có dự án đầu tư xây dựng.
 
2. Có phương án công nghệ và phương án thiết kế xây dựng phù hợp.
 
3. Bảo đảm chất lượng, an toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình, phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
 
4. Bảo đảm cấp đủ vốn đúng tiến độ của dự án, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.
 
5. Tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan.
Tóm lại, mọi dự án đầu tư xây dựng dù sử dụng nguồn vốn nào cũng phải bảo đảm phù hợp quy hoạch, có giải pháp thiết kế - công nghệ hợp lý, đáp ứng yêu cầu về an toàn, môi trường, hiệu quả kinh tế - xã hội và tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật liên quan.
dự án xây dựng
Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng (Hình minh họa)

Khi nào được điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng?

Khi nào được điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng? Điều 61 Luật Xây dựng 2014 đã giải đáp cụ thể về thắc mắc này như sau:

​​​​​​​Điều 61. Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng
 
1. Các trường hợp được điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước gồm:
 
a) Do ảnh hưởng của thiên tai, sự cố môi trường, địch họa, hỏa hoạn và các yếu tố bất khả kháng khác;
 
b) Xuất hiện yếu tố mang lại hiệu quả cao hơn cho dự án khi đã được chủ đầu tư chứng minh về hiệu quả tài chính, kinh tế - xã hội do việc điều chỉnh dự án mang lại;
 
c) Khi quy hoạch xây dựng thay đổi có ảnh hưởng trực tiếp tới dự án;
 
d) Khi chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố trong thời gian thực hiện dự án lớn hơn chỉ số giá xây dựng được sử dụng để tính dự phòng trượt giá trong tổng mức đầu tư dự án được duyệt.
 
2. Việc điều chỉnh dự án sử dụng vốn nhà nước do người quyết định đầu tư quyết định.
 
3. Việc điều chỉnh dự án sử dụng vốn khác do người quyết định đầu tư quyết định trên cơ sở bảo đảm các yêu cầu về quy hoạch, an toàn, bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ, quốc phòng, an ninh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
 
4. Trường hợp điều chỉnh dự án làm thay đổi mục tiêu, quy mô, địa điểm xây dựng thì phải được sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
 
5. Việc điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng phải được thẩm định, phê duyệt.
 
6. Chính phủ quy định chi tiết về lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng.
dự án
Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng (Hình minh họa)

Như vậy, việc điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng chỉ được thực hiện trong những trường hợp pháp luật cho phép và phải tuân thủ quy trình thẩm định, phê duyệt chặt chẽ nhằm bảo đảm tính hợp pháp, hiệu quả và an toàn của dự án.

Lời kết

Tóm lại, dự án đầu tư xây dựng là công cụ quan trọng để hình thành, cải tạo và nâng cao chất lượng công trình, đóng góp trực tiếp cho phát triển kinh tế - xã hội. Việc hiểu rõ khái niệm, phân loại, trình tự thực hiện và yêu cầu pháp lý giúp các chủ đầu tư, nhà thầu triển khai dự án hiệu quả, đúng quy định và đảm bảo an toàn, bền vững.

Trường hợp cần được hỗ trợ cung cấp các giải pháp phần mềm liên quan đến lĩnh vực đấu thầu hoặc tư vấn liên quan đến tình huống đấu thầu, vui lòng liên hệ:

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Ra mắt gói VIP9
Bạn đã không sử dụng site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây