Xác định hợp đồng tương tự của gói thầu xây lắp như thế nào?

Thứ sáu, 21 Tháng Bảy 2023 8:06 SA
Việc đánh giá hợp đồng tương tự đối với mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp không chỉ khiến các nhà thầu mà bản thân tổ chuyên gia, bên mời thầu cũng gặp không ít lúng túng. Vậy kinh nghiệm xử lý trong những trường hợp này ra sao? Bạn đọc hãy cùng DauThau.info tìm hiểu qua bài viết xác định hợp đồng tương tự của gói thầu xây lắp dưới đây.
Xác định hợp đồng tương tự của gói thầu xây lắp như thế nào?

CLICK HERE to view in English

Trong tất cả các cuộc đấu thầu xây lắp, ngoài việc đáp ứng tất cả các tiêu chí về năng lực tài chính theo yêu cầu của Hồ sơ mời thầu thì yêu cầu về kinh nghiệm thực hiện hợp đồng tương tự xây lắp là bắt buộc để vượt qua bước đánh giá về năng lực kinh nghiệm tiến tới đánh giá các bước tiếp theo. Tuy nhiên, nhiều tổ chuyên gia, bên mời thầu đã gặp không ít lúng túng, không biết hiểu như thế nào cho đúng về vấn đề này, đặc biệt nhiều nhà thầu khi đọc điều kiện về hợp đồng tương tự xây lắp (hợp đồng tương tự xây dựng) cũng nghĩ mình không đáp ứng và tự loại mình ra khỏi cuộc đấu thầu một cách đáng tiếc.
 

Hiểu hợp đồng tương tự như thế nào ?

Tìm hiểu về quy định hợp đồng tương tự gói thầu xây lắp

Theo Mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp ban hành kèm theo  Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT cũng như Mẫu số 01/04 ban hành kèm theo Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT  (Hiện nay các mẫu này đã được thay thế bằng các mẫu hồ sơ mời thầu ban kèm Thông tư số 79/2025/TT-BTC, tuy nhiên các khái niệm dưới đây vẫn phù hợp) khi đọc và áp dụng chúng ta cần lưu ý bốn nhóm vấn đề liên quan đến hợp đồng tương tự của gói thầu xây lắp như sau:

Thứ nhất: Mở rộng đối tượng hợp đồng tương tự của gói thầu xây lắp

Đối với hợp đồng yêu cầu do nhà thầu thực hiện là "Kinh nghiệm cụ thể trong quản lý và thực hiện hợp đồng xây lắp" chứ không phải "Kinh nghiệm chung về thi công xây dựng", điều này đồng nghĩa với việc khi xác định hợp đồng tương tự mà nhà thầu đã thực hiện đối với một hợp đồng cụ thể không nhất thiết nhà thầu đó phải trực tiếp là nhà thầu thi công toàn bộ công việc thuộc hợp đồng mà khái niệm trên đã được mở rộng là "Kinh nghiệm cụ thể trong quản lý", đồng nghĩa với việc nhà thầu có thể là tổng thầu, hoặc nhà thầu quản lý hợp đồng xây dựng đó miễn là nhà thầu chịu trách nhiệm trước bên trao hợp đồng về toàn bộ nội dung hợp đồng đó.

Đồng thời tại các mẫu 3A, 3B ban hành kèm Thông tư số 79/2025/TT-BTC đã có sự mở rộng về tính chất công việc của hợp đồng tương tự, theo đó đã cho phép 3 đối tượng của hợp đồng tương tự gồm:
  1. Trường hợp gói thầu chỉ bao gồm 01 công trình độc lập (A)

  2. Trường hợp gói thầu gồm tổ hợp nhiều công trình (ví dụ gồm tổ hợp 3 công trình: A1, A2, A3): Cho phép xác định tính chất tương tự cho từng hợp đồng tương ứng với A1, A2, A3.

  3. Trường hợp gói thầu chỉ bao gồm các hạng mục công việc A1, A2, A3… (không phải là công trình theo pháp luật xây dựng): Cho phép xác định hợp đồng tương tự với tính chất tương tự hạng mục A1, A2...

Thứ hai: Tính chất của hợp đồng tương tự gói thầu xây lắp

Khái niệm về hợp đồng tương tự được hướng dẫn theo hướng tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà thầu mới thành lập nhưng có năng lực, kinh nghiệm tốt. Theo đó, tại ghi chú số 11, 12 và 13 của Bảng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực kinh nghiệm Mẫu hồ sơ mời thầu nêu trên hướng dẫn rõ: 

(11) Hoàn thành toàn bộ nghĩa là đã thực hiện xong toàn bộ công việc của công trình/hạng mục và được nghiệm thu; hoàn thành phần lớn nghĩa là đã hoàn thành và được nghiệm thu ít nhất 80% khối lượng công việc của công trình/hạng mục công trình. Thời điểm xác nhận công trình/hạng mục hoàn thành để xác định công trình/hạng mục tương tự là thời điểm nghiệm thu công trình/hạng mục, không căn cứ vào thời điểm ký kết hợp đồng.
(12) Ghi loại kết cấu, cấp công trình của công trình thuộc gói thầu. Loại kết cấu, cấp công trình được xác định theo Phụ lục II Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng. Trường hợp công trình/loại kết cấu công trình thuộc gói thầu không có trong Phụ lục II Thông tư số 06/2021/TT-BXD thì E-HSMT phải đưa ra quy định tính tương tự về bản chất của công trình; riêng đối với cấp công trình được xác định theo Phụ lục I Thông tư số 06/2021/TT-BXD. Trường hợp Thông tư số 06/2021/TT-BXD được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì việc xác định loại, cấp công trình thực hiện theo quy định tại Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế Thông tư số 06/2021/TT-BXD.
Loại kết cấu, cấp công trình của nhà thầu thực hiện được xác định theo quy định của pháp luật xây dựng tại thời điểm phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình.
Chủ đầu tư không được đưa ra yêu cầu về hợp đồng tương tự đối với hạng mục trong trường hợp gói thầu chỉ gồm công trình hoặc cả công trình và hạng mục theo quy định của pháp luật về xây dựng (Ví dụ: yêu cầu hợp đồng tương tự đối với công trình giao thông cấp IV nhưng phải bao gồm hạng mục nền đắp đất, cấp phối đá dăm, mặt bê tông nhựa hoặc bê tông, rãnh thoát nước dọc, ngang, mái kè gia cố…).
(13) Ghi giá trị của V, V1, V2, V3. Trong đó:

  • V có giá trị thông thường khoảng 50% giá trị công việc xây lắp của công trình thuộc gói thầu đang xét (công trình A). Đối với các công việc đặc thù hoặc ở các địa phương mà năng lực của nhà thầu trên địa bàn còn hạn chế, có thể yêu cầu giá trị V trong khoảng 40% - 50% giá trị công việc xây lắp của công trình A.
  • V1, V2, V3... có giá trị thông thường khoảng 50% giá trị của từng công trình/hạng mục tương ứng (A1, A2, A3...) thuộc gói thầu đang xét (bao gồm thuế, phí, lệ phí và chi phí dự phòng nếu có). Đối với các công việc đặc thù hoặc ở các địa phương mà năng lực của nhà thầu trên địa bàn còn hạn chế, có thể yêu cầu giá trị V1, V2, V3... trong khoảng 40% - 50% giá trị của công trình/hạng mục A1, A2, A3...
  • Việc đánh giá về giá trị của các công trình/hạng mục mà nhà thầu đã thực hiện, Tổ chuyên gia căn cứ vào giá trị hoàn thành, được nghiệm thu của công trình/hạng mục đó. Thời điểm xác nhận công trình/hạng mục hoàn thành để xác định công trình/hạng mục tương tự là thời điểm nghiệm thu công trình/hạng mục, không căn cứ vào thời điểm ký kết hợp đồng.
    (Hai công trình có cấp thấp hơn liền kề với cấp của công trình đang xét, giá trị hoàn thành mỗi công trình cấp thấp hơn liền kề bằng hoặc lớn hơn 50% giá trị của công trình đang xét thì được đánh giá là một công trình xây lắp tương tự).
    Ví dụ: Trường hợp công trình đang xét là công trình xây dựng có loại kết cấu dạng nhà cấp II với giá trị công trình là 60 tỷ đồng, nếu nhà thầu có 2 công trình xây dựng có loại kết cấu dạng nhà cấp III với giá trị đã hoàn thành toàn bộ hoặc hoàn thành phần lớn lần lượt là 30 tỷ đồng, 50 tỷ đồng thì được coi là đã hoàn thành hoặc hoàn thành phần lớn một công trình dân dụng cấp II với giá trị 30 tỷ đồng.
  • Các công trình/hạng mục tương tự mà nhà thầu đã hoàn thành có thể thuộc một hoặc nhiều hợp đồng (hợp đồng có thể đang thực hiện, chưa thanh lý).
  • Đối với gói thầu gồm tổ hợp nhiều công trình theo pháp luật về xây dựng, Chủ đầu tư có thể yêu cầu phải hoàn thành công trình/hạng mục tương tự cho tất cả các công trình/hạng mục trong gói thầu hoặc chỉ yêu cầu hoàn thành công trình/hạng mục tương tự đối với một số công trình/hạng mục chính, trường hợp có một số công trình có cùng loại kết cấu thì chỉ yêu cầu về công trình/hạng mục tương tự đối với cùng loại kết cấu mà có cấp công trình cao nhất (trường hợp có nhiều công trình cùng loại kết cấu và cấp công trình thì giá trị hợp đồng tương tự được tính theo công trình có giá trị cao nhất). Công trình/hạng mục mà nhà thầu đã hoàn thành có cùng loại kết cấu và có cấp công trình cao hơn cấp công trình của gói thầu đang xét thì được coi là đáp ứng yêu cầu về loại kết cấu và cấp công trình.
    Loại kết cấu, cấp công trình của công trình tương tự được xác định theo quy định của pháp luật xây dựng tại thời điểm phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình.
    Ví dụ: Đối với gói thầu xây dựng “Trường trung học phổ thông A”, bao gồm tổ hợp các công trình:
  • Nhà A1 (Nhà học): Cao 10 tầng, tổng diện tích sàn 8.000 m2, có giá trị theo dự toán được duyệt là (2X) VND. Nhà A1 là công trình kết cấu dạng nhà cấp II theo quy định của Thông tư số 06/2021/TT-BXD.
  • Nhà A2 (Nhà học): Cao 10 tầng, tổng diện tích sàn 5.000 m2, có giá trị theo dự toán được duyệt là (X) VND. Nhà A1 là công trình kết cấu dạng nhà cấp II theo quy định của Thông tư số 06/2021/TT-BXD.
  • Nhà A3 (Nhà học): Cao 6 tầng, tổng diện tích sàn 1.000 m2, có giá trị theo dự toán được duyệt là (Y) VND. Nhà A2 là công trình kết cấu dạng nhà cấp III theo quy định của Thông tư số 06/2021/TT-BXD.
  • Hàng rào bảo vệ: Cao 3 m
  • Nhà bảo vệ: Cao 1 tầng, diện tích sàn 12 m2
    Trong E-HSMT có thể quy định kinh nghiệm thi công công trình tương tự là: “nhà thầu đã hoàn thành công trình xây dựng nhà, kết cấu dạng nhà cấp II, có giá trị tối thiểu là 50% x (2X) VND” mà không phải quy định nhà thầu phải có kinh nghiệm thực hiện cả các công trình xây dựng nhà A2, A3, hàng rào bảo vệ, nhà bảo vệ .
    Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu mà có thể yêu cầu tương tự về điều kiện hiện trường.

Thứ ba: Quy định về số lượng và giá trị hợp đồng tương tự xây lắp

Theo quy định (thường ở Khoản 3 Tiêu chuẩn năng lực và kinh nghiệm thuộc các Mẫu hồ sơ mời thầu)
Số lượng tối thiểu các hợp đồng tương tự theo mô tả dưới đây mà nhà thầu đã hoàn thành toàn bộ hoặc hoàn thành phần lớn với tư cách là nhà thầu chính (độc lập hoặc thành viên liên danh) hoặc nhà thầu phụ trong vòng {thông thường 3-5 năm} năm trở lại đây (tính đến thời điểm đóng thầu):
(i) số lượng hợp đồng là N, mỗi hợp đồng có giá trị tối thiểu là V (N x V = X) hoặc
(ii) số lượng hợp đồng ít hơn hoặc nhiều hơn N, trong đó có ít nhất 01 hợp đồng có giá trị tối thiểu là V và tổng giá trị tất cả các hợp đồng ≥ X
Đây chính là điểm mà chính Bên mời thầu, Tổ chuyên gia và nhiều nhà thầu lúng túng trong cách tính hợp đồng xây lắp có quy mô tương tự theo hướng dẫn. Phân tích yêu cầu trên thì nhà thầu được đánh giá là đáp ứng về kinh nghiệm thực hiện hợp đồng tương tự về quy mô khi thỏa mãn 1 trong 3 trường hợp sau, trong đó ví dụ số lượng hợp đồng tương tự theo yêu cầu của HSMT là N, mỗi hợp đồng có giá trị tối thiểu là V:
(1) Số lượng hợp đồng = N, mỗi hợp đồng có giá trị tối thiểu = V, như vậy tổng giá trị các hợp đồng tương tự là X = NxV;
(2) Số lượng hợp đồng ít hơn N, mỗi hợp đồng có giá trị tối thiểu = V và tổng giá trị tất cả hợp đồng tương tự >= X;
(3) Một hợp đồng có giá trị tối thiểu = V và tổng giá trị tất cả hợp đồng tương tự >= X.
Như vậy, theo hướng dẫn trên, trường hợp (1) rất thông dụng, dễ hiểu, dễ tính nhưng trong thực tế chưa tạo thuận lợi cho nhà thầu mới. Ví dụ Hồ sơ mời thầu yêu cầu có N = 03 hợp đồng, giá trị tối thiểu mỗi hợp đồng tối thiểu V = 10 tỷ thì nhà thầu nào có và cung cấp trên 03 hợp đồng có tính chất tương tự với mỗi giá trị hợp đồng tối thiểu 10 tỷ là đạt yêu cầu. Nhưng nếu chỉ nhìn vào nội dung này thì sẽ rất đang tiếc cho những nhà thầu có ít hơn 03 hợp đồng tương tự có giá trị 10 tỷ nhưng lại có nhiều các hợp đồng tương tự khác có giá trị thấp hợn 10 tỷ và nghĩ rằng mình không đáp ứng và tự loại bản thân không tham dự nữa. Đối với trường hợp này được hiểu là nếu trong HSMT yêu cầu nhà thầu đã thực hiện từ hai hợp đồng tương tự trở lên thì nhà thầu phải đáp ứng tối thiểu một hợp đồng với quy mô, tính chất tương tự gói thầu đang xét; quy mô của các hợp đồng tương tự tiếp theo được xác định bằng cách cộng các hợp đồng có quy mô nhỏ hơn nhưng phải bảo đảm các hợp đồng đó có tính chất tương tự với các hạng mục cơ bản của gói thầu đang xét. Ví dụ, trong trường hợp sau nhà thầu vẫn đáp ứng:
(i)  Có 01 hợp đồng tương tự giá trị 30,1 tỷ đồng; hoặc
(ii) Đã hoàn thành nhiều hơn 1 hợp đồng có tính chất kỹ thuật tương tự với gói thầu đang xét, trong đó ít nhất 1 hợp đồng có giá trị tối thiểu là 10 tỷ đồng và tổng giá trị các công trình tương tự không thấp hơn 30 tỷ đồng.

Thứ tư: Áp dụng đối với nhà thầu liên danh

Hop dong tuong tu goi xay lap cho thanh vien lien danh
Xác định hợp đồng tương tự xây lắp cho thành viên liên danh

Việc đánh giá năng lực, kinh nghiệm của thành viên trong liên danh phải căn cứ vào phần công việc mà thành viên đó đảm nhận. Trong ví dụ nêu trên, trường hợp nhà thầu với tư cách là liên danh gồm 2 thành viên, mỗi thành viên đảm nhận thực hiện 50% giá trị gói thầu thì từng thành viên liên danh được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về kinh nghiệm thực hiện hợp đồng tượng tự của gói thầu xây lắp nếu:
(i) Từng thành viên trong liên danh đã hoàn thành 1 hợp đồng có tính chất kỹ thuật tương tự với gói thầu xây lắp đang xét, có giá trị tối thiểu là 15 tỷ đồng.
(ii) Từng thành viên trong liên danh thực hiện nhiều hơn 1 hợp đồng có tính chất kỹ thuật tương tự với gói thầu xây lắp, trong đó ít nhất có 1 hợp đồng có giá trị tối thiểu là 5 tỷ đồng và tổng giá trị các công trình tương tự của mỗi thành viên không thấp hơn 30 tỷ đồng.
Nếu bất kỳ thành viên nào trong liên danh không đáp ứng về năng lực, kinh nghiệm nói trên thì nhà thầu liên danh được đánh giá là không đáp ứng yêu cầu.

Trân trọng cảm ơn quý độc giả đã luôn quan tâm và ủng hộ DauThau.info trong thời gian qua, để có thể thực hiện tải nhanh các hồ sơ mời thầu trên mọi trình duyệt, quý khách hàng có thể sử dụng gói T0 của chúng tôi. Trường hợp cần thiết vui lòng liên hệ:

Tác giả: Son Vu

Bài viết này của DauThau.info được cấp phép theo giấy phép dữ liệu mở Creative Commons CC-BY (cho phép sử dụng toàn quyền nhưng phải ghi công tác giả, ghi rõ nguồn gốc xuất xứ ban đầu) trừ trường hợp được cấp phép riêng sẽ được ghi rõ trong tài liệu. Sử dụng lại các nguồn từ DauThau.info cần ghi rõ bản quyền!

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Xem Video Toàn cảnh Đấu thầu 2025
Bạn đã không sử dụng site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây