Hợp đồng BCC theo Luật Đầu tư mới nhất: Những quy định doanh nghiệp cần biết

Thứ hai, 17 Tháng Tám 2026 2:48 CH
Luật Đầu tư mới nhất quy định thế nào về đầu tư theo hợp đồng BCC, doanh nghiệp cần lưu ý gì khi áp dụng và trường hợp nào phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư? Bài viết sau đây của DauThau.info sẽ giúp doanh nghiệp giải đáp các thắc mắc này.
Hợp đồng BCC theo Luật Đầu tư mới nhất: Những quy định doanh nghiệp cần biết

1. Hợp đồng BCC là gì theo Luật Đầu tư mới nhất?

Căn cứ tại khoản 14 Điều 3 Luật Đầu tư 2025 quy định, như sau:

“14. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi là hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm theo quy định của pháp luật mà không thành lập tổ chức kinh tế.”

Như vậy, có thể hiểu hợp đồng BCC (Business Cooperation Contract) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm theo quy định của pháp luật mà không thành lập tổ chức kinh tế.

Nếu cần tìm hiểu chi tiết về đặc điểm của hợp đồng BCC và tham khảo các mẫu hợp đồng theo từng trường hợp, bạn đọc có thể xem bài: Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh đầy đủ và mới nhất

Hiểu rõ khái niệm về hợp đồng BCC
Hiểu rõ khái niệm về hợp đồng BCC

2. Luật Đầu tư mới nhất quy định thế nào về đầu tư theo hợp đồng BCC?

Tại Điều 22 Luật Đầu tư 2025 quy định về đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC, như sau: 

2.1. Hợp đồng BCC giữa các nhà đầu tư trong nước

Hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật có liên quan.

2.2. Hợp đồng BCC có nhà đầu tư nước ngoài

Hợp đồng BCC được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 26 Luật Đầu tư 2025, cụ thể:

  • Các dự án phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm: Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài; Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật này, cụ thể là tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; thực hiện dự án đầu tư khác nếu tổ chức kinh tế đó thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh

  • Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ

  • Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

  • Các dự án không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

  • Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;

  • Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật này, cụ thể: Tổ chức kinh tế không thuộc trường hợp quy định ở trên thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

  • Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

  • Đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế quy định trên triển khai thực hiện dự án đầu tư sau khi được chấp thuận chủ trương đầu tư.

2.3. Khi nào dự án BCC phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?

Trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này, cụ thể:

  • Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;

  • Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế thì nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

  • Chính phủ quy định về điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, điều chỉnh và nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

2.4. Ban điều phối hợp đồng BCC

Các bên tham gia hợp đồng BCC thành lập ban điều phối để thực hiện hợp đồng BCC. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ban điều phối do các bên thỏa thuận.

2.5. Có thể sử dụng tài sản hình thành từ BCC để thành lập doanh nghiệp không?

Trong quá trình thực hiện hợp đồng BCC, các bên tham gia hợp đồng được thỏa thuận sử dụng tài sản hình thành từ việc hợp tác kinh doanh để thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

Quy định về đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC doanh nghiệp cần nắm
Quy định về đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC doanh nghiệp cần nắm

3. Nội dung hợp đồng BCC cần có những gì?

Theo quy định pháp luật, hợp đồng BCC cần thể hiện rõ các nội dung chủ yếu làm cơ sở xác định phạm vi hợp tác, quyền lợi và trách nhiệm của các bên, cụ thể gồm:

  • Thông tin các bên: Tên, địa chỉ, người đại diện và địa điểm thực hiện dự án.

  • Mục tiêu, phạm vi hợp tác: Xác định hoạt động đầu tư, kinh doanh mà các bên cùng thực hiện.

  • Đóng góp và phân chia kết quả: Phần đóng góp của mỗi bên và nguyên tắc phân chia lợi nhuận, sản phẩm hoặc kết quả kinh doanh.

  • Tiến độ, thời hạn hợp đồng: Các mốc thực hiện và thời gian hợp tác.

  • Quyền và nghĩa vụ: Trách nhiệm, quyền hạn của từng bên và cơ chế phối hợp thực hiện.

  • Sửa đổi, chuyển nhượng, chấm dứt: Điều kiện và cách thức xử lý khi quan hệ hợp tác thay đổi hoặc kết thúc.

  • Vi phạm và tranh chấp: Trách nhiệm khi vi phạm hợp đồng và phương thức giải quyết tranh chấp.

4. Một số lưu ý khi ký kết và thực hiện hợp đồng BCC

Do hợp đồng BCC là hình thức hợp tác kinh doanh không thành lập tổ chức kinh tế mới, quyền lợi và trách nhiệm của các bên phụ thuộc nhiều vào những nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng. Vì vậy, trước khi ký kết và trong quá trình thực hiện, các bên cần đặc biệt lưu ý một số vấn đề sau:

  • Không phải thành lập pháp nhân mới: Các bên hợp tác trực tiếp trên cơ sở hợp đồng BCC.

  • Xác định rõ phần đóng góp: Cần thỏa thuận cụ thể tài sản, nguồn lực, giá trị, thời điểm và cách thức đóng góp của từng bên.

  • Thống nhất cách phân chia lợi nhuận và rủi ro: Quy định rõ tỷ lệ phân chia kết quả kinh doanh và nguyên tắc xử lý thua lỗ, chi phí phát sinh.

  • Quy định cơ chế quản lý: Xác định cách ra quyết định, phân công trách nhiệm và cơ chế hoạt động của ban điều phối.

  • Dữ liệu việc chấm dứt hoặc rút khỏi hợp tác: Làm rõ điều kiện rút khỏi, chấm dứt hợp đồng và xử lý tài sản, quyền, nghĩa vụ còn lại.

  • Thỏa thuận cơ chế giải quyết tranh chấp: Xác định phương thức và cơ quan giải quyết khi phát sinh tranh chấp.

5. Mẫu hợp đồng BCC mới nhất

Pháp luật hiện hành không quy định một mẫu hợp đồng BCC thống nhất áp dụng cho mọi trường hợp. Tùy vào mục tiêu, phạm vi, nội dung và phương thức hợp tác, các bên có thể xây dựng hợp đồng phù hợp với nhu cầu thực tế, đồng thời bảo đảm các nội dung chủ yếu theo quy định của pháp luật.

Để thuận tiện trong quá trình tham khảo và soạn thảo, bạn có thể xem và tải các mẫu hợp đồng BCC tại bài viết: Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh đầy đủ và mới nhất

hợp đồng hợp tác kinh doanh bcc
Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC

6. Cách tìm gói thầu thuộc dự án hợp đồng BCC trên DauThau.info

Nếu doanh nghiệp đang cần tra cứu các gói thầu liên quan đến hợp đồng BCC, DauThau.info cung cấp hai phương thức hỗ trợ là tìm kiếm bằng bộ lọc và tìm kiếm bằng AI. Sau đây là các bước hướng dẫn giúp doanh nghiệp nhanh chóng tìm được các gói thầu phù hợp với năng lực của mình, cụ thể

Cách 1: Tìm kiếm bằng bộ lọc

Để tìm kiếm các gói thầu hợp đồng BCC trên DauThau.info, người dùng truy cập vào địa chỉ: https://dauthau.asia. Tại mục Tìm kiếm thông tin, nhập từ khóa tìm kiếm vào ô Từ khóa chính “hợp đồng BCC, hợp đồng hợp tác kinh doanh” (1), chọn Loại thông tin (2), Khoảng thời gian công bố (3), rồi nhấn Tìm kiếm (4).

Tìm kiếm gói thầu hợp đồng BCC
Tìm kiếm gói thầu hợp đồng BCC

Trường hợp muốn tìm kiếm thông tin chính xác hơn, người dùng nhấn chọn Click để tìm kiếm nâng cao, sau đó điền các thông tin cần tìm vào form tìm kiếm bao gồm: Từ khóa bổ sung, Không chứa từ, Hình thức lựa chọn nhà thầu, Nơi thực hiện,... rồi nhấn Tìm kiếm

Cách 2: Tìm kiếm bằng AI 

Ngoài cách sử dụng bộ lọc truyền thống, người dùng cũng có thể sử dụng thêm tính năng Tìm kiếm bằng AI trên DauThau.info để tìm kiếm thông tin gói thầu “hợp đồng BCC, hợp đồng hợp tác kinh doanh”,  bằng cách nhập yêu cầu vào ô mô tả rồi nhấn Gửi, ví dụ:

  • Tôi muốn tìm các dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh.

  • Tìm các gói thầu có liên quan đến hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) được đăng tải trong 12 tháng gần đây.

  • Các dự án đầu tư theo hình thức BCC có tổng mức đầu tư trên 500 tỷ đồng.

  • Tìm các dự án BCC trong lĩnh vực y tế.

Hệ thống AI sẽ tự động phân tích nội dung yêu cầu, xác định các tiêu chí tìm kiếm phù hợp và trả về danh sách kết quả liên quan mà không cần người dùng thiết lập nhiều bộ lọc phức tạp.

Tìm kiếm gói thầu hợp đồng BCC bằng AI
Tìm kiếm gói thầu hợp đồng BCC bằng AI

 

Kết quả phần mềm trả về cùng một danh sách các gói thầu hợp đồng BCC khi tìm kiếm theo cách 1 hoặc cách 2:

Kết quả các gói thầu hợp đồng BCC theo 2 cách tìm kiếm
Kết quả các gói thầu hợp đồng BCC theo 2 cách tìm kiếm

Người dùng nhấn vào tên gói thầu bất kỳ để xem chi tiết thông tin gói thầu, tại mục Chi tiết hồ sơ mời thầu sẽ hiển thị rõ thông tin gói thầu hợp đồng BCC.

Gói thầu hợp đồng BCC
Gói thầu hợp đồng BCC

Thay vì phải thường xuyên tra cứu thông tin trên nhiều nguồn, doanh nghiệp có thể sử dụng gói phần mềm VIP1 của DauThau.info để tự động sàng lọc các gói thầu hợp đồng BCC theo từ khóa, lĩnh vực và nhiều điều kiện khác. Khi có gói thầu đáp ứng tiêu chí, hệ thống sẽ gửi thông báo qua email, giúp doanh nghiệp theo dõi thị trường hiệu quả và không bỏ lỡ cơ hội phù hợp.

vi1 dauthau.info

Đăng ký gói phần mềm VIP1 ngay hôm nay để cập nhật thông tin thầu hợp đồng BCC một cách nhanh chóng, giúp nâng cao năng lực cạnh tranh và gia tăng cơ hội trúng thầu.

FAQ - Những câu hỏi thường gặp về hợp đồng BCC

Sau đây là một số câu hỏi liên quan đến hợp đồng BCC, quý doanh nghiệp nên tham khảo để hiểu rõ hơn, cụ thể:

1. Hợp đồng hợp tác kinh doanh có cần công chứng không?

Không bắt buộc. Theo quy định hiện hành, hợp đồng BCC không phải công chứng hoặc chứng thực để có hiệu lực. Tuy nhiên, các bên có thể tự thỏa thuận công chứng nếu thấy cần thiết nhằm tăng tính pháp lý và thuận tiện khi thực hiện hợp đồng.

2. Nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư Việt Nam có được ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh hay không?

Có. Luật Đầu tư cho phép nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài ký kết hợp đồng BCC để cùng hợp tác kinh doanh. Hình thức này không yêu cầu thành lập tổ chức kinh tế mới mà các bên cùng phân chia quyền, nghĩa vụ và lợi nhuận theo thỏa thuận.

3. Có được góp vốn bằng nhân lực trong hợp đồng BCC không?

Có thể. Pháp luật không cấm các bên thỏa thuận góp vốn bằng nhân lực hoặc công sức nếu nội dung này được thống nhất và ghi nhận rõ trong hợp đồng BCC. Việc góp vốn cần bảo đảm phù hợp với quy định pháp luật và mục tiêu của dự án hợp tác.

4. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC có phải làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không?

Tùy từng trường hợp. Nếu dự án BCC có nhà đầu tư nước ngoài tham gia thì phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định. Trường hợp chỉ có nhà đầu tư trong nước thì không phải thực hiện thủ tục này.

5. Góp vốn bằng công sức, nhân sự trong hợp đồng BCC có được pháp luật công nhận không?

Có thể. Các bên trong hợp đồng BCC có thể thỏa thuận đóng góp bằng công sức, nhân lực nếu không trái quy định pháp luật. Nội dung đóng góp nên được quy định rõ trong hợp đồng để xác định quyền, nghĩa vụ và lợi ích của mỗi bên.

Kết luận

Hợp đồng BCC là một trong những hình thức đầu tư được nhiều doanh nghiệp lựa chọn nhờ tính linh hoạt và không yêu cầu thành lập tổ chức kinh tế mới. Việc nắm rõ các quy định của Luật Đầu tư sẽ giúp các bên xây dựng hợp đồng chặt chẽ, bảo đảm quyền và lợi ích trong quá trình hợp tác.

Trường hợp cần hỗ trợ đăng ký gói phần mềm VIP1 hoặc tư vấn liên quan đến tình huống đấu thầu, vui lòng liên hệ:

Tác giả: Hồ Thị Linh

QC LuatVietnam giua trang
Bạn đã không sử dụng site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây