Thông tin liên hệ
- 0904.634.288, 024.8888.4288
- [email protected]
- Facebook Fanpage: http://fb.com/dauthau.info
- Messenger: http://m.me/dauthau.info
CLICK HERE to view in English
DauThau.info đã tổng hợp 10/20 câu hỏi thường gặp liên quan đến bảo đảm dự thầu trong bài viết: TOP 20 câu hỏi liên quan đến bảo đảm dự thầu nhà thầu cần biết (Phần 1). Tiếp nối nội dung đó, ở bài viết này, DauThau.info sẽ tiếp tục giải đáp 10 câu hỏi còn lại nhằm giúp nhà thầu hiểu rõ hơn các quy định và lưu ý quan trọng về bảo đảm dự thầu, cụ thể như sau:
Trả lời: Theo quy định tại điểm a khoản 9 Điều 1 Luật số 90/2025/QH15 có quy định cụ thể về việc nhà thầu bị hủy thầu do thực hiện hành vi thông thầu thì có được hoàn trả bảo đảm dự thầu không, cụ thể:
“b) Nhà thầu, nhà đầu tư có hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 của Luật này hoặc vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải huỷ thầu;
Dẫn chiếu theo khoản 4 Điều 16 Luật Đấu thầu 2023 như sau:
“4. Gian lận bao gồm các hành vi sau đây:
a) Làm giả hoặc làm sai lệch thông tin, hồ sơ, tài liệu trong đấu thầu;
b) Cố ý cung cấp thông tin, tài liệu không trung thực, không khách quan trong hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất nhằm làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.”
Như vậy, nhà thầu trúng thầu do thực hiện một trong những hành vi gian lận trong đấu thầu sẽ bị hủy thầu. Và nếu bị hủy thầu trong trường hợp này thì nhà thầu sẽ không được hoàn trả bảo đảm dự thầu theo quy định.

Trả lời: Căn cứ tại khoản 2 và 4 Điều 14 Luật Đấu thầu 2023 có quy định cụ thể về bảo đảm dự thầu như sau:
“2. Bảo đảm dự thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
a) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp;
b) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với lựa chọn nhà đầu tư.
...
4. Căn cứ quy mô và tính chất của từng dự án, dự án đầu tư kinh doanh, gói thầu cụ thể, mức bảo đảm dự thầu trong hồ sơ mời thầu được quy định như sau:
a) Từ 1% đến 1,5% giá gói thầu áp dụng đối với gói thầu xây lắp, hỗn hợp có giá gói thầu không quá 20 tỷ đồng, gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng;
b) Từ 1,5% đến 3% giá gói thầu áp dụng đối với gói thầu không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này;
c) Từ 0,5% đến 1,5% tổng vốn đầu tư của dự án đầu tư kinh doanh áp dụng đối với lựa chọn nhà đầu tư.”
Như vậy, bảo đảm dự thầu được áp dụng đối với gói thầu xây lắp. Căn cứ quy mô và tính chất của gói thầu xây lắp thì mức bảo đảm dự thầu trong hồ sơ mời thầu được xác định như sau:
Trả lời: Theo quy định tại điểm a khoản 9 Điều 1 Luật số 90/2025/QH15 có quy định về bảo đảm dự thầu như sau:
“b) Nhà thầu, nhà đầu tư có hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 của Luật này hoặc vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải huỷ thầu;”
Dẫn chiếu đến điểm c khoản 3 Điều 16 Luật Đấu thầu 2023 quy định như sau:
“c) Nhà thầu, nhà đầu tư có năng lực, kinh nghiệm đã tham dự thầu và đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu nhưng cố ý không cung cấp tài liệu để chứng minh năng lực, kinh nghiệm khi được bên mời thầu yêu cầu làm rõ hồ sơ dự thầu hoặc khi được yêu cầu đối chiếu tài liệu nhằm tạo điều kiện để một bên trúng thầu.”
Như vậy, bảo đảm dự thầu sẽ không được hoàn trả khi nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm đã tham dự thầu và đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu nhưng cố ý không cung cấp tài liệu để chứng minh năng lực, kinh nghiệm khi được bên mời thầu yêu cầu làm rõ hồ sơ dự thầu hoặc khi được yêu cầu đối chiếu tài liệu nhằm tạo điều kiện để một bên trúng thầu.

Trả lời: Theo khoản 7 Điều 14 Luật Đấu thầu 2023 có quy định như sau:
“7. Trường hợp liên danh tham dự thầu, từng thành viên trong liên danh có thể thực hiện bảo đảm dự thầu riêng hoặc thỏa thuận để một thành viên chịu trách nhiệm thực hiện bảo đảm dự thầu cho thành viên đó và cho thành viên khác trong liên danh. Tổng giá trị của bảo đảm dự thầu không thấp hơn giá trị yêu cầu trong hồ sơ mời thầu. Trường hợp có thành viên trong liên danh vi phạm quy định tại khoản 9 Điều này thì bảo đảm dự thầu của tất cả thành viên trong liên danh không được hoàn trả.”
Như vậy, đối với trường hợp này các thành viên nhà thầu liên danh có thể thực hiện bảo đảm dự thầu riêng lẻ hoặc thỏa thuận để một thành viên chịu trách nhiệm thực hiện bảo đảm dự thầu cho các thành viên đó và các thành viên còn lại trong liên danh.
Trả lời: Căn cứ theo điểm d khoản 2 Điều 26 Nghị định 214/2025/NĐ-CP có quy định như sau:
“d) Có bảo đảm dự thầu với giá trị, thời hạn hiệu lực và đơn vị thụ hưởng đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Trường hợp quy định bảo đảm dự thầu theo hình thức nộp thư bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh thì thư bảo lãnh, giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh không vi phạm một trong các trường hợp sau đây: có giá trị thấp hơn, thời gian có hiệu lực ngắn hơn so với yêu cầu của hồ sơ mời thầu, không đúng tên đơn vị thụ hưởng, không có chữ ký hợp lệ, ký trước khi phát hành hồ sơ mời thầu, có kèm theo các điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư. Thư bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng trong nước hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam ký tên, đóng dấu (nếu có). Đối với gói thầu bảo hiểm, nhà thầu tham dự thầu không được xuất trình giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh do mình phát hành. Đối với gói thầu đấu thầu trước quy định tại Điều 42 của Luật Đấu thầu, nhà thầu không phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu nhưng phải cam kết trong đơn dự thầu về trách nhiệm tham dự thầu;”

Như vậy, theo quy định hiện hành, bảo đảm dự thầu không nhất thiết phải do ngân hàng phát hành. Ngoài thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam, nhà thầu cũng có thể sử dụng giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh do doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ hợp pháp phát hành để thực hiện bảo đảm dự thầu, nếu đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của hồ sơ mời thầu và quy định pháp luật.
Trả lời: Bảo lãnh dự thầu không hợp lệ khi rơi vào 1 trong 6 trường hợp sau đây:
Trả lời: Trường hợp nếu thương thảo không thành công thì nhà thầu sẽ được hoàn trả bảo đảm dự thầu.
Trả lời: Căn cứ điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều 14 Luật Đấu thầu 2023 có quy định như sau:
“2. Bảo đảm dự thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
a) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp;
b) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với lựa chọn nhà đầu tư.
Như vậy, đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình thuộc phạm vi điều chỉnh Luật Đấu thầu thì không yêu cầu nhà thầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu theo quy định nêu trên.

Trả lời: Căn cứ theo khoản 1 Điều 14 Luật Đấu thầu 2023 có quy định cụ thể như sau:
“1. Nhà thầu, nhà đầu tư phải thực hiện một trong các biện pháp sau đây để bảo đảm trách nhiệm dự thầu trong thời gian xác định theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu:
a) Đặt cọc;
b) Nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam;
c) Nộp giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam”.
Như vậy, bảo đảm dự thầu sẽ được thực hiện thực theo hình thức đặt cọc, nộp thư bảo lãnh, nộp giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Đấu thầu 2023.
Trả lời: Theo khoản 2 Điều 14 Luật Đấu thầu 2023 có quy định về những trường hợp được áp dụng bảo đảm dự thầu, cụ thể:
“2. Bảo đảm dự thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
a) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp;
b) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với lựa chọn nhà đầu tư.”
Trên đây là TOP 10 câu hỏi còn lại trong TOP 20 câu hỏi liên quan đến bảo đảm dự thầu mà DauThau.info muốn gửi đến Quý doanh nghiệp, nhằm hỗ trợ quá trình tìm hiểu và tham gia đấu thầu hiệu quả hơn.
Trong trường hợp Quý doanh nghiệp có bất kỳ vướng mắc nào liên quan đến tình huống đấu thầu thực tế và cần được giải đáp kịp thời, đừng ngần ngại liên hệ với DauThau.info qua:
Tác giả: Hồ Thị Linh
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn