Thông tin liên hệ
- 0904.634.288, 024.8888.4288
- [email protected]
- Facebook Fanpage: http://fb.com/dauthau.info
- Messenger: http://m.me/dauthau.info
Theo khoản 10 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định về khái niệm doanh nghiệp như sau: “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.”
Ngoài ra, Luật Doanh nghiệp còn định nghĩa các loại doanh nghiệp sau:
Doanh nghiệp nhà nước bao gồm các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo quy định tại Điều 88 Luật Doanh nghiệp 2020.
Doanh nghiệp Việt Nam là doanh nghiệp được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam và có trụ sở chính tại Việt Nam.

Doanh nghiệp tiếng Anh là “Enterprise” là một tổ chức kinh tế tham gia vào các hoạt động kinh doanh nhằm mục đích tạo ra lợi nhuận. Đây là một phần quan trọng của nền kinh tế, góp phần vào sự phát triển và cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ cho thị trường.
Ví dụ: For example, Vinamilk is a well-known dairy manufacturing enterprise in Vietnam, while FPT Software operates as a leading technology company specializing in software development and digital transformation services. In addition, Vingroup is a multisector corporation with activities in real estate, retail, and healthcare, and many small and medium-sized enterprises (SMEs) also contribute significantly to economic growth across the country.
Tạm dịch: Vinamilk là một doanh nghiệp sản xuất sữa nổi tiếng tại Việt Nam, trong khi FPT Software hoạt động như một công ty công nghệ hàng đầu, chuyên về phát triển phần mềm và dịch vụ chuyển đổi số. Ngoài ra, Vingroup là một tập đoàn đa ngành với các hoạt động trong lĩnh vực bất động sản, bán lẻ và y tế, và nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) cũng đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế trên cả nước.

Doanh nghiệp tại Việt Nam ngày nay không chỉ là chủ thể kinh doanh tạo ra của cải vật chất mà còn là lực lượng quan trọng thúc đẩy tăng trưởng và đổi mới. Dưới đây là những đặc điểm của doanh nghiệp tại Việt Nam:
Tổ chức kinh tế có tư cách pháp lý độc lập: Doanh nghiệp có tên riêng, tài sản riêng, trụ sở ổn định và được thành lập theo Luật Doanh nghiệp 2020. Nhờ có tư cách pháp lý, doanh nghiệp được tham gia đầy đủ vào các quan hệ dân sự, ký kết hợp đồng và tham gia tố tụng khi cần thiết.
Chức năng cốt lõi là thực hiện hoạt động kinh doanh nhằm tạo ra lợi nhuận: Doanh nghiệp tổ chức sản xuất, mua bán, cung ứng hàng hóa và dịch vụ để tìm kiếm lợi nhuận. Ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội phù hợp với định hướng phát triển của Nhà nước.
Cơ cấu tổ chức rõ ràng, phù hợp với loại hình và quy mô hoạt động: Tùy thuộc vào mô hình như công ty TNHH, cổ phần hay doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp được chia thành các bộ phận, phòng ban với chức năng và mối quan hệ quản lý cụ thể. Cơ cấu này giúp doanh nghiệp vận hành hiệu quả và đạt mục tiêu kinh doanh.

Để hiểu rõ cấu trúc và đặc điểm hoạt động của khu vực doanh nghiệp, việc phân loại doanh nghiệp theo các tiêu chí pháp lý, chế độ trách nhiệm, quy mô và hình thức tổ chức là rất cần thiết, cụ thể:
Tại Việt Nam hiện nay căn cứ theo Luật Doanh nghiệp 2020, có 5 loại hình doanh nghiệp chính bao gồm:
Doanh nghiệp tư nhân: là một hình thức kinh doanh do một cá nhân sở hữu và điều hành. Chủ sở hữu đồng thời chịu trách nhiệm tối đa về mọi khía cạnh của doanh nghiệp. Về tài sản, Doanh nghiệp tư nhân không có sự phân chia rõ ràng giữa tài sản cá nhân và tài sản của doanh nghiệp.
Công ty TNHH một thành viên: là loại hình doanh nghiệp do 1 cá nhân hoặc một tổ chức là chủ sở hữu, góp vốn để thành lập. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.
Công ty TNHH từ 2 thành viên trở lên: là một doanh nghiệp được thành lập bởi ít nhất hai người hoặc tổ chức và không quá 50 thành viên. Mỗi thành viên chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp vào công ty.
Công ty cổ phần: là doanh nghiệp được thành lập bởi ít nhất ba cổ đông và không có giới hạn về số lượng cổ đông. Mỗi cổ đông chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số lượng cổ phần mà họ sở hữu.
Doanh nghiệp hợp danh: là một hình thức kinh doanh được thành lập bởi ít nhất hai người hoặc tổ chức cùng chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Trong đó, mỗi đối tác tham gia phải chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp của mình.
Dưới đây là bảng so sánh chi tiết từng loại hình doanh nghiệp, giúp quý doanh nghiệp hiểu rõ hơn :

Theo Luật Doanh nghiệp 2020, có 2 chế độ trách nhiệm là trách nhiệm hữu hạn và trách nhiệm vô hạn.
Trách nhiệm hữu hạn: là việc chủ sở hữu hoặc các thành viên thực hiện góp vốn vào công ty chỉ phải chịu trách nhiệm với công ty về các khoản nợ và nhận lợi ích tương ứng với phần mình góp vào công ty mà không phải lấy tài sản cá nhân ra để chịu trách nhiệm.
Trách nhiệm vô hạn: là việc chủ sở hữu/thành viên công ty phải chịu trách nhiệm bằng mọi tài sản của mình đối với việc thực hiện nghĩa vụ của công ty khi công ty không có đủ tài sản để thực hiện nghĩa vụ tài chính của nó.
Theo quy mô hoạt động, doanh nghiệp được chia thành 4 loại bao gồm: doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa và doanh nghiệp lớn. Quy mô doanh nghiệp được xác định dựa trên các tiêu chí như: tổng số lao động, tổng tài sản, tổng doanh thu hoặc tổng giá trị sản phẩm hàng hóa dịch vụ.

Theo Phân loại kinh tế Việt Nam (VSIC) ban hành kèm theo Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg ngày 29/09/2025 của Thủ tướng Chính phủ, có 22 ngành kinh tế chính được phân thành các nhóm, lớp và mã ngành chi tiết. Mỗi ngành kinh tế sẽ có những đặc điểm, yêu cầu và quy định riêng.
Sau khi tìm hiểu đặc điểm hoạt động của từng loại hình doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp cần cân nhắc một số tiêu chí quan trọng trước khi quyết định hình thức đăng ký phù hợp, cụ thể:
Quy mô hoạt động kinh doanh: chủ sở hữu cần xác định doanh nghiệp sẽ phát triển theo hướng nào: mở rộng quy mô, duy trì hiện tại hay tập trung vào một thị trường ngách. Từ đó, so sánh khả năng đáp ứng quy mô của từng loại hình doanh nghiệp (hộ kinh doanh, doanh nghiệp TNHH, cổ phần, hợp danh).
Mức độ trách nhiệm và rủi ro: việc đánh giá mức độ chịu trách nhiệm cá nhân trong trường hợp doanh nghiệp gặp rủi ro là rất cần thiết. Chủ sở hữu phải so sánh trách nhiệm pháp lý và tài chính của từng loại hình để lựa chọn mô hình giới hạn rủi ro phù hợp.
Tài chính và vốn đầu tư: cần xác định số vốn khởi đầu cũng như khả năng huy động thêm vốn từ nhiều nguồn: vốn chủ sở hữu, vay ngân hàng, hợp tác hoặc phát hành cổ phiếu (đối với công ty cổ phần). Yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến việc lựa chọn mô hình doanh nghiệp.
Năng lực quản lý và điều hành: mỗi loại hình có cơ cấu tổ chức và cơ chế quản trị khác nhau. Chủ doanh nghiệp phải xem xét kinh nghiệm, kỹ năng quản lý của bản thân và đội ngũ, đồng thời đánh giá mô hình nào phù hợp với khả năng vận hành thực tế.
Thuế và yếu tố pháp lý: các loại hình doanh nghiệp chịu mức thuế, cơ chế kê khai và trách nhiệm pháp lý khác nhau. Vì vậy, chủ sở hữu cần đánh giá kỹ các quy định liên quan và có thể tham khảo tư vấn chuyên môn để tối ưu nghĩa vụ thuế và đảm bảo tuân thủ pháp luật.

Như vậy, việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp cần dựa trên sự kết hợp của nhiều tiêu chí như quy mô, vốn, quản lý, rủi ro và pháp lý. Đánh giá đầy đủ các yếu tố này sẽ giúp chủ doanh nghiệp đưa ra quyết định phù hợp với mục tiêu kinh doanh và điều kiện thực tế của mình.
Để hỗ trợ người dùng xuất dữ liệu doanh nghiệp ra Excel, phục vụ công việc nghiên cứu, thống kê, tính toán,, DauThau.info đã cho ra mắt gói phần mềm X2 - Xuất dữ liệu doanh nghiệp ra file Excel. Với gói X2, người dùng có thể tiết kiệm tối đa thời gian và công sức, thay vì phải sao chép hoặc tổng hợp thủ công.
Hệ thống cho phép người dùng tải đầy đủ các thông tin cần thiết của doanh nghiệp, đồng thời hỗ trợ đa dạng loại dữ liệu (từ thông tin cơ bản đến các chỉ số tham gia thầu). Nhờ đó, quy trình làm việc được tối ưu hóa, giúp người dùng xử lý dữ liệu nhanh hơn và hiệu quả hơn trong mọi tác vụ liên quan đến thống kê, phân tích và báo cáo.

Để sử dụng gói phần mềm X2, người dùng có thể tham khảo các bước thực hiện tại bài viết: “Hướng dẫn sử dụng gói X2 - Xuất dữ liệu nhà thầu ra file Excel”
Sau đây là một số câu hỏi thường gặp về doanh nghiệp, bạn nên tham khảo để hiểu rõ hơn về loại hình này. Nếu cần được hỗ trợ thêm, quý doanh nghiệp có thể truy cập Trung tâm Tư vấn và hỗ trợ đấu thầu (Support Center) của Hệ sinh thái Đấu Thầu để nhận được giải đáp từ AI Tư vấn Đấu Thầu (xem hướng dẫn sử dụng TẠI ĐÂY) hoặc Chuyên gia đấu thầu.
AI Tư Vấn Đấu Thầu trả lời: Việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp là một yếu tố then chốt trong quá trình khởi sự kinh doanh, bởi nó ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi, nghĩa vụ pháp lý, khả năng huy động vốn, quy mô phát triển, mức độ rủi ro cũng như định vị thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường. Cụ thể:
Ảnh hưởng đến quyền lợi và trách nhiệm của chủ sở hữu:
Mỗi loại hình doanh nghiệp (như doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty TNHH, hợp tác xã,...) có quy định khác nhau về phạm vi chịu trách nhiệm, quyền kiểm soát và phân chia lợi nhuận cho chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn.
Ví dụ, chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản cá nhân của mình, trong khi các thành viên công ty cổ phần chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp.
Ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn và phát triển kinh doanh:
Loại hình doanh nghiệp tác động đến khả năng gọi vốn từ các nhà đầu tư, phát hành chứng khoán, thu hút cổ đông hoặc mở rộng mạng lưới kinh doanh.
Chẳng hạn, công ty cổ phần có thể phát hành cổ phiếu để huy động vốn, ngược lại doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào nên rất khó tăng vốn.
Ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức, quản trị và quản lý doanh nghiệp:
Mỗi loại hình doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức, thủ tục quyết định, bộ máy quản trị khác nhau. Sự phù hợp sẽ giúp doanh nghiệp vận hành hiệu quả hơn và giảm thiểu rủi ro về mặt pháp lý, tài chính.
Doanh nghiệp tư nhân có cơ cấu đơn giản, tự quyết toàn bộ hoạt động nhưng lại chịu trách nhiệm pháp lý cao.
Ảnh hưởng đến khả năng chuyển nhượng, thừa kế, phát triển lâu dài: Loại hình doanh nghiệp sẽ quyết định quyền chuyển nhượng phần vốn góp/cổ phần, khả năng kế thừa khi chủ sở hữu qua đời, và tính ổn định về mặt pháp lý khi doanh nghiệp lớn mạnh.
Ảnh hưởng đến khả năng hưởng chính sách hỗ trợ và ưu đãi: Một số loại hình doanh nghiệp có thể được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ về thuế, đất đai, vốn vay, đào tạo nhân lực hơn các loại hình khác.
Tối ưu hóa các yếu tố thuế, bảo hiểm, quản lý rủi ro và bảo vệ tài sản cá nhân: Việc lựa chọn đúng loại hình doanh nghiệp giúp chủ doanh nghiệp tối ưu hóa các khoản thuế, quản lý rủi ro tài chính, bảo vệ tài sản cá nhân và tuân thủ các quy định pháp luật tốt hơn.
Như vậy, lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp sẽ tối ưu hóa quyền và lợi ích hợp pháp cho chủ sở hữu, giúp doanh nghiệp phát triển bền vững và giảm rủi ro pháp lý, tài chính trong hoạt động kinh doanh.
AI Tư Vấn Đấu Thầu trả lời: Để thành lập một doanh nghiệp tại Việt Nam tại thời điểm hiện nay, bạn cần thực hiện các bước chính sau đây:
Chuẩn bị hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp bạn muốn thành lập (doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần...), hồ sơ sẽ có những thành phần khác nhau. Tuy nhiên, nhìn chung các thành phần chính bao gồm:
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
Điều lệ công ty (áp dụng với công ty hợp danh, công ty TNHH, công ty cổ phần).
Danh sách thành viên (đối với công ty hợp danh, công ty TNHH)/ danh sách cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần/ danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).
Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp hoặc thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật/cổ đông sáng lập là cá nhân.
Bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức, văn bản cử người đại diện đối với thành viên/cổ đông là tổ chức, người đại diện theo pháp luật của thành viên/cổ đông là tổ chức.
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (nếu có).
Các giấy tờ khác liên quan đến đối tượng cụ thể theo từng loại hình doanh nghiệp.
Nộp hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
Bạn có thể nộp trực tiếp; gửi qua dịch vụ bưu chính; hoặc nộp qua mạng thông tin điện tử trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Hồ sơ cần đảm bảo về mặt thành phần cũng như nội dung và số lượng (thường là 01 bộ hồ sơ).
Xem xét và giải quyết hồ sơ
Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sẽ xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; nếu hồ sơ chưa hợp lệ, bạn sẽ nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung. Trường hợp từ chối cấp bạn sẽ được thông báo rõ lý do.
Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, bạn phải tiến hành công bố nội dung đăng ký trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đồng thời nộp phí công bố theo quy định.
Thực hiện các thủ tục sau khi thành lập doanh nghiệp
Khắc dấu doanh nghiệp.
Mở tài khoản ngân hàng.
Đăng ký thuế (nếu chưa liên thông).
Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.
Thực hiện các thủ tục về bảo hiểm xã hội, lao động, báo cáo thuế định kỳ, v.v.
Lệ phí đăng ký doanh nghiệp
Lệ phí là 50.000 đồng/lần, phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp là 100.000 đồng/lần (miễn phí đối với đăng ký qua mạng điện tử).
Lệ phí này được nộp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và không được hoàn trả nếu không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
AI Tư Vấn Đấu Thầu trả lời: Căn cứ vào khoản 10 Điều 4 Luật Doanh nghiệp của Quốc hội, số 59/2020/QH14 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 thì doanh nghiệp được định nghĩa là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh. Tổng hợp dữ liệu mà tôi đã được cung cấp cho đến thời điểm hiện tại, đặc điểm chung của doanh nghiệp tại Việt Nam bao gồm các yếu tố sau:
Có tên riêng và được đăng ký theo quy định.
Có tài sản và trụ sở giao dịch xác định.
Hoạt động với mục đích kinh doanh, nhằm tìm kiếm lợi nhuận.
Được thành lập hoặc đăng ký thành lập đúng theo quy định của pháp luật.
Được hưởng quyền tự chủ trong kinh doanh, lựa chọn hình thức tổ chức, ngành nghề, quy mô và địa bàn hoạt động theo quy định tại Điều 7, Luật Doanh nghiệp của Quốc hội, số 59/2020/QH14.
Như vậy, doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có đầy đủ các yếu tố về tên, tài sản, trụ sở, được pháp luật công nhận và có các quyền tự do kinh doanh trong ngành, nghề mà pháp luật không cấm, với mục tiêu chính là tạo ra lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Hiểu rõ doanh nghiệp là gì, các đặc điểm pháp lý, cách phân loại và những yếu tố cần cân nhắc khi lựa chọn loại hình doanh nghiệp, là bước quan trọng giúp cá nhân và tổ chức đưa ra quyết định chính xác trước khi khởi sự kinh doanh. Mỗi mô hình đều có ưu nhược điểm và điều kiện vận hành riêng, vì vậy việc nắm chắc kiến thức nền tảng sẽ giúp chủ doanh nghiệp tối ưu cách tổ chức, quản trị và phát triển bền vững.
Trường hợp cần hỗ trợ đăng ký gói phần mềm X2 hoặc tư vấn liên quan đến tình huống đấu thầu, vui lòng liên hệ:
Tác giả: Hồ Thị Linh
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn