QC TPBANK vi tri 3

Chấp thuận chủ trương đầu tư là gì? Quy định, thủ tục và quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư

Thứ ba, 25 Tháng M. một 2025 9:00 CH
Chấp thuận chủ trương đầu tư là gì? Quy định về chấp thuận chủ trương đầu tư được thực hiện như thế nào trong hoạt động đấu thầu? Nếu bạn đang tìm hiểu về vấn đề này, hãy theo dõi ngay bài viết dưới đây của DauThau.info để có thêm thông tin chi tiết!
Chấp thuận chủ trương đầu tư là gì? Quy định, thủ tục và quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư
Chấp thuận chủ trương đầu tư là gì? Quy định, thủ tục và quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư

Chấp thuận chủ trương đầu tư là gì?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Đầu tư 2020, chấp thuận chủ trương đầu tư được giải thích như sau:

Chấp thuận chủ trương đầu tư là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về mục tiêu, địa điểm, quy mô, tiến độ, thời hạn thực hiện dự án; nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư và các cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có) để thực hiện dự án đầu tư.

Đây là bước pháp lý quan trọng giúp đánh giá sự cần thiết, tính khả thi và sự phù hợp của dự án với quy hoạch. Đồng thời, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư là cơ sở để lập hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư, xây dựng tờ trình chấp thuận chủ trương đầu tư và triển khai các bước tiếp theo trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư hoặc tổ chức đấu thầu.

Việc xác định dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư đảm bảo dự án được triển khai minh bạch, đầy đủ pháp lý và giảm thiểu rủi ro trong quá trình đấu thầu.

Chấp thuận chủ trương đầu tư tiếng Anh là gì?

Trong tiếng Anh, “chấp thuận chủ trương đầu tư” được dịch là “Investment Policy Approval”. Thuật ngữ này được sử dụng trong các văn bản pháp luật Việt Nam, đặc biệt là Luật Đầu tư 2020, để chỉ quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép triển khai một dự án đầu tư.

Cách gọi này thường xuất hiện trong hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư, tờ trình chấp thuận chủ trương đầu tư và các tài liệu pháp lý liên quan đến quá trình lựa chọn nhà đầu tư hoặc tổ chức đấu thầu.

Ví dụ minh họa:

“The project cannot proceed without the Investment Policy Approval from the competent authority.”

(Tạm dịch: Dự án không thể triển khai nếu không có quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan có thẩm quyền.)

chấp thuận chủ trương đầu tư
Chấp thuận chủ trương đầu tư là gì (Hình minh họa)

Nội dung quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư

Căn cứ theo quy định tại khoản 7 Điều 32 Nghị định 31/2021/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 239/2025/NĐ-CP), nội dung quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư bao gồm:

a) Nhà đầu tư thực hiện dự án (đối với trường hợp chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư) hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư (đối với trường hợp lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu);

b) Tên dự án; mục tiêu; quy mô (sơ bộ cơ cấu sản phẩm nhà ở và việc dành quỹ đất phát triển nhà ở xã hội, sơ bộ phương án đầu tư xây dựng, quản lý hạ tầng đô thị trong và ngoài phạm vi dự án đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị, sơ bộ phần hạ tầng đô thị mà nhà đầu tư giữ lại để đầu tư kinh doanh, phần hạ tầng đô thị mà nhà đầu tư bàn giao cho địa phương đối với dự án khu đô thị, nếu có); vốn đầu tư của dự án (sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án, nếu có), thời hạn hoạt động của dự án;

c) Địa điểm thực hiện dự án đầu tư;

d) Tiến độ thực hiện dự án đầu tư: tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn; tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động (nếu có); sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư hoặc phân chia dự án thành phần (nếu có); tiến độ thực hiện từng giai đoạn (đối với dự án đầu tư có nhiều giai đoạn);

đ) Công nghệ áp dụng (nếu có);

e) Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có);

g) Các điều kiện khác để thực hiện dự án đầu tư (nếu có);

h) Trách nhiệm của nhà đầu tư, cơ quan có liên quan trong việc triển khai thực hiện dự án đầu tư;

i) Thời điểm có hiệu lực của Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư.

Như vậy, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư quy định rõ các thông tin cơ bản về dự án, nhà đầu tư, tiến độ, vốn, địa điểm, công nghệ, ưu đãi và trách nhiệm các bên. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để triển khai dự án, lập hồ sơ mời thầu và thực hiện các bước tiếp theo trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư.

Quy định về chấp thuận chủ trương đầu tư

Theo quy định pháp luật, trường hợp nào nhà đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư?

Căn cứ tại khoản 4 Điều 29 Luật Đầu tư 2020 về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư thì:

4. Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trong các trường hợp sau đây:

a) Nhà đầu tư có quyền sử dụng đất, trừ trường hợp Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của pháp luật và đất đai;

b) Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

c) Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao;

d) Trường hợp khác không thuộc diện đấu giá, đấu thầu theo quy định của pháp luật.

Như vậy, nhà đầu tư chỉ được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư trong những trường hợp pháp luật quy định, như sở hữu quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng đất, thực hiện dự án trong khu công nghiệp hoặc khu công nghệ cao, hoặc các trường hợp khác không thuộc diện đấu giá, đấu thầu. Quy định này giúp rút ngắn thủ tục và đảm bảo pháp lý cho việc triển khai dự án.

quy định về chấp thuận chủ trương đầu tư
Quy định về chấp thuận chủ trương đầu tư (Hình minh họa)

Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư

Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư được thực hiện theo 3 cấp thẩm quyền khác nhau, tùy thuộc vào tính chất, quy mô và mức độ ảnh hưởng của dự án. Mỗi cấp - Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và UBND cấp tỉnh - đều có quy trình riêng nhằm đảm bảo việc xem xét, đánh giá và ra quyết định đầu tư được thực hiện chặt chẽ, minh bạch và phù hợp với quy định pháp luật.

1. Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội 

Căn cứ tại Điều 34 Luật Đầu tư 2020, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội được quy định như sau:

1. Hồ sơ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 33 của Luật này được gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước.

3. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày thành lập, Hội đồng thẩm định nhà nước tổ chức thẩm định hồ sơ và lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung thẩm định quy định tại Điều 33 của Luật này để trình Chính phủ.

4. Chậm nhất là 60 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, Chính phủ lập và gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đến cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội.

5. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư bao gồm:

a) Tờ trình của Chính phủ;

b) Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này;

c) Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước;

d) Tài liệu khác có liên quan.

6. Nội dung thẩm tra đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư bao gồm:

a) Việc đáp ứng tiêu chí xác định dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội;

b) Sự cần thiết thực hiện dự án đầu tư;

c) Sự phù hợp của dự án đầu tư với chiến lược, quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt (nếu có);

d) Mục tiêu, quy mô, địa điểm, thời gian, tiến độ thực hiện dự án đầu tư, nhu cầu sử dụng đất, phương án giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư, phương án lựa chọn công nghệ chính, giải pháp bảo vệ môi trường;

đ) Tổng vốn đầu tư, nguồn vốn;

e) Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững của dự án đầu tư;

g) Cơ chế, chính sách đặc biệt, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có).

7. Chính phủ và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu phục vụ cho việc thẩm tra; giải trình về những vấn đề thuộc nội dung dự án đầu tư khi cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội yêu cầu.

8. Quốc hội xem xét, thông qua nghị quyết về chấp thuận chủ trương đầu tư gồm các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 3 của Luật này.

9. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục thực hiện thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước.

2. Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ được quy định tại Điều 35 Luật Đầu tư 2020 như sau:

1. Hồ sơ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 33 của Luật này được gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có liên quan đến nội dung thẩm định quy định tại Điều 33 của Luật này.

3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

4. Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định hồ sơ và lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung thẩm định quy định tại Điều 33 của Luật này, trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư.

5. Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư gồm các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 3 của Luật này.

6. Đối với dự án đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này, Thủ tướng Chính phủ chỉ định cơ quan đăng ký đầu tư của một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho toàn bộ dự án.

7. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục thực hiện thẩm định đối với dự án đầu tư do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư.

3. Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh

Theo Điều 36 Luật Đầu tư 2020 quy định về thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh như sau:

1. Hồ sơ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 33 của Luật này được gửi cho cơ quan đăng ký đầu tư.

Trong thời hạn 35 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư phải thông báo kết quả cho nhà đầu tư.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có liên quan đến nội dung thẩm định quy định tại Điều 33 của Luật này.

3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình, gửi cơ quan đăng ký đầu tư.

4. Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung thẩm định quy định tại Điều 33 của Luật này, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

5. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư gồm các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 3 của Luật này.

Mẫu tờ trình quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư

Mẫu tờ trình quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư được quy định cụ thể tại mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định 40/2020/NĐ-CP.

Mẫu tờ trình quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư theo Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định 40/2020/NĐ-CP bao gồm:

  • Thông tin chung dự án: tên dự án, chủ đầu tư, đối tượng thụ hưởng, địa điểm, tổng vốn, thời gian, cơ quan thực hiện.
  • Quá trình triển khai: xây dựng báo cáo nghiên cứu tiền khả thibáo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, thẩm định chủ trương và nguồn vốn.
  • Hồ sơ kèm theo như báo cáo giai đoạn trước (nếu có), báo cáo thẩm định, các tài liệu liên quan khác.
mẫu quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư
Mẫu tờ trình quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư

XEM và TẢI mẫu tờ trình quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư TẠI ĐÂY!

FAQ - Những câu hỏi thường gặp về chấp thuận chủ trương đầu tư

Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp về chấp thuận chủ trương đầu tư, bạn có thể tham khảo! Nếu cần được hỗ trợ thêm, bạn truy cập vào Trung tâm Tư vấn và hỗ trợ đấu thầu (Support Center) của Hệ sinh thái Đấu Thầu để nhận được giải đáp từ AI Tư vấn Đấu Thầu (xem hướng dẫn sử dụng TẠI ĐÂY) hoặc Chuyên gia đấu thầu.

1. Dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư trước khi đấu thầu?

AI Tư Vấn Đấu Thầu trả lời:

Căn cứ vào Điều 30, Điều 31 và Điều 32 Luật Đầu tư 2020 (được sửa đổi bởi Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15) thì:

Dự án thuộc diện phải chấp thuận chủ trương đầu tư trước khi tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư bao gồm:

1. Dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội:

  • Dự án đầu tư ảnh hưởng lớn hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, trừ nhà máy điện hạt nhân (quy định cũ, nhưng từ 01/07/2025, điểm a khoản 1 Điều 30 đã bị bãi bỏ).
  • Dự án chuyển mục đích sử dụng đất rừng hoặc đất trồng lúa từ quy mô lớn.
  • Dự án yêu cầu di dân, tái định cư quy mô lớn.
  • Dự án yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần Quốc hội quyết định.

2. Dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ:

  • Dự án phù hợp với di sản văn hóa trong một số trường hợp đặc biệt.
  • Dự án xây dựng nhà máy điện hạt nhân (được bổ sung từ 01/07/2025).
  • Dự án đồng thời thuộc thẩm quyền của từ 2 UBND cấp tỉnh trở lên thực hiện theo quy định của Chính phủ.
  • Các dự án đầu tư có tính chất đặc thù cần Thủ tướng quyết định.

3. Dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

  • Trừ các dự án thuộc thẩm quyền của Quốc hội và Thủ tướng, các dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị không phân biệt quy mô sử dụng đất hoặc quy mô dân số.
  • Dự án phù hợp với di sản văn hóa trong một số trường hợp (khu vực bảo vệ I, II của di tích … theo phân định cụ thể).
  • Các trường hợp khác theo quy định chi tiết của Luật Đầu tư sửa đổi.

4. Các trường hợp khác đặc biệt:

  • Dự án đầu tư đồng thời thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của từ 2 UBND cấp tỉnh trở lên thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Như vậy, dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (theo phân loại và sửa đổi, bổ sung mới nhất nêu trên) thì phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư trước khi tổ chức lựa chọn nhà đầu tư qua đấu thầu.

2. Dự án không phải quyết định chủ trương đầu tư trước khi đấu thầu?

Chuyên gia DauThau.info trả lời: Theo khoản 2 Điều 77 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư không phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Nhà đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư, nhà ở, đô thị và xây dựng trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

b) Dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, nhà ở, đô thị, xây dựng và nhà đầu tư đã triển khai thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

c) Nhà đầu tư đã trúng đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, trúng đấu giá quyền sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

d) Dự án được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

3. Chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư là gì?

AI Tư Vấn Đấu Thầu trả lời: Chấp thuận nhà đầu tư đồng thời với chấp thuận chủ trương đầu tư là trường hợp mà nhà đầu tư được xác định hoặc lựa chọn không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư (ví dụ: nhà đầu tư đã có quyền sử dụng đất hợp pháp; đầu tư vào khu công nghiệp, khu công nghệ cao...). Khi đó, trong quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư sẽ đồng thời ghi rõ tên nhà đầu tư được lựa chọn thực hiện dự án.

Lời kết

Chấp thuận chủ trương đầu tư là bước pháp lý quan trọng trước khi triển khai và tổ chức đấu thầu dự án. Hiểu đúng quy định giúp các bên chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, hạn chế vướng mắc trong quá trình thực hiện. Hy vọng nội dung trên mà DauThau.info chia sẻ sẽ giúp bạn có thêm nhiều thông tin bổ ích trong quá trình áp dụng vào thực tế.

Trường hợp cần tư vấn các giải pháp phân tích/săn tin thầu hoặc cần tư vấn các tình huống đấu thầu cụ thể, vui lòng liên hệ với DauThau.info qua:

 Tags: đấu thầu

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Góp điểm làm từ thiện
Bạn đã không sử dụng site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây