QC TPBANK vi tri 3

Doanh nghiệp vừa và nhỏ là gì? Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ

Thứ hai, 01 Tháng M. hai 2025 7:00 SA
Doanh nghiệp vừa và nhỏ là lực lượng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nền kinh tế Việt Nam, đóng vai trò quan trọng trong tăng trưởng, tạo việc làm và thúc đẩy đổi mới sáng tạo. Vậy tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ là gì? Bài viết sau của DauThau.info sẽ giúp quý doanh nghiệp trả lời cho câu hỏi này, cùng tìm hiểu nhé!
Doanh nghiệp vừa và nhỏ là gì? Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ

Doanh nghiệp vừa và nhỏ là gì?

Doanh nghiệp vừa và nhỏ là nhóm doanh nghiệp có quy mô hạn chế về lao động, doanh thu và nguồn vốn theo quy định pháp luật. Cụ thể, theo Nghị định 80/2021/NĐ-CP, doanh nghiệp vừa và nhỏ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và đáp ứng một trong hai tiêu chí:

  • Tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng
  • Tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng

Nhóm doanh nghiệp này chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế và đóng vai trò quan trọng trong phát triển sản xuất, tạo việc làm và thúc đẩy tăng trưởng.

doanh nghiệp vừa và nhỏ là gì
Hiểu rõ về khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ

Hiểu rõ về khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ

Với cách phân loại trên, có thể thấy doanh nghiệp vừa và nhỏ chỉ là 1 trong 4 nhóm thuộc hệ thống phân loại theo quy mô doanh nghiệp. Trong đó, doanh nghiệp siêu nhỏ là nhóm có tiêu chí riêng và mức độ “thu nhỏ” hơn nữa. Để có cái nhìn đầy đủ và chính xác hơn về doanh nghiệp siêu nhỏ, bạn có thể tìm hiểu chi tiết trong bài viết: Doanh nghiệp siêu nhỏ là gì? Tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ

Doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếng Anh là gì?

“Doanh nghiệp vừa và nhỏ” trong tiếng Anh được gọi là Small and Medium Enterprises (SMEs). Đây là thuật ngữ quốc tế dùng phổ biến để chỉ các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ dựa trên các tiêu chí như lao động, doanh thu hoặc tổng tài sản.

Ví dụ: Small and Medium Enterprises (SMEs) play a crucial role in Vietnam's economic growth, contributing significantly to job creation, innovation, and local supply chains.

Tạm dịch: Các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) đóng vai trò quan trọng trong tăng trưởng kinh tế của Việt Nam, đóng góp đáng kể vào việc tạo việc làm, đổi mới sáng tạo và chuỗi cung ứng địa phương.

Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ

Tại khoản 1 Điều 4 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017 quy định về tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ như sau:

“1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa, có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và đáp ứng một trong hai tiêu chí sau đây:

a) Tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng;

b) Tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng.

Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ dựa vào doanh thu

Ngoài ra, Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP, cũng hướng dẫn chi tiết về các tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa, cụ thể:

“Điều 5. Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa

1. Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.

Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.

2. Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 20 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người và tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 50 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.”

Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ dựa vào doanh thu theo từng lĩnh vực hoạt động

Nguyên tắc hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ

Điều 5 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ 2017 có quy định nguyên tắc hỗ trợ các doanh nghiệp này như sau:

“1. Việc hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phải tôn trọng quy luật thị trường, phù hợp với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Bảo đảm công khai, minh bạch về nội dung, đối tượng, trình tự, thủ tục, nguồn lực, mức hỗ trợ và kết quả thực hiện.

3. Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa có trọng tâm, có thời hạn, phù hợp với mục tiêu hỗ trợ và khả năng cân đối nguồn lực.

4. Việc hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nguồn lực ngoài Nhà nước do các tổ chức, cá nhân tài trợ được thực hiện theo quy định của tổ chức, cá nhân đó nhưng không được trái quy định của pháp luật.

5. Trường hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa đồng thời đáp ứng điều kiện của các mức hỗ trợ khác nhau trong cùng một nội dung hỗ trợ theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan thì doanh nghiệp được lựa chọn mức hỗ trợ có lợi nhất.

Trường hợp nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa cùng đáp ứng điều kiện hỗ trợ theo quy định của Luật này thì ưu tiên lựa chọn doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ làm chủ, doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nhiều lao động nữ hơn.

6. Doanh nghiệp nhỏ và vừa được nhận hỗ trợ khi đã thực hiện đầy đủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.”

Ví dụ về doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam

Dưới đây là một số ví dụ thực tế về doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam:

  • Công ty TNHH May mặc An Phú, quy mô 40 lao động, chuyên gia công quần áo xuất khẩu.
  • Cơ sở sản xuất đồ gỗ Hoàng Gia, dưới 100 nhân công, cung cấp nội thất cho thị trường nội địa.
  • Công ty TNHH Công nghệ Sao Việt, doanh nghiệp phần mềm với khoảng 30 lập trình viên.
  • Doanh nghiệp thương mại Minh Long, phân phối thiết bị văn phòng, doanh thu dưới 300 tỷ/năm.
Công ty may mặc có quy mô 40 lao động là một trong số những ví dụ về doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam

Thủ tục thành lập doanh nghiệp vừa và nhỏ

Việc thành lập doanh nghiệp vừa và nhỏ không quá phức tạp nhưng đòi hỏi chuẩn bị hồ sơ đúng, đủ theo quy định để quá trình xét duyệt diễn ra nhanh chóng. Chủ doanh nghiệp cần nắm rõ các giấy tờ bắt buộc và từng bước trong thủ tục đăng ký, giúp hạn chế sai sót và tiết kiệm thời gian khi nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh. 

Dưới đây là các giấy tờ quan trọng cần chuẩn bị:

  • Đơn đề nghị đăng ký doanh nghiệp
  • Bản điều lệ công ty
  • Danh sách các thành viên (đối với công ty TNHH từ 2 thành viên trở lên)
  • Danh sách cổ đông sáng lập (đối với công ty cổ phần)
  • Bản sao công chứng CMND/CCCD/Hộ chiếu của cá nhân, thành viên hoặc cổ đông góp vốn
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu doanh nghiệp có vốn góp từ nước ngoài)
  • Giấy ủy quyền (khi người đại diện pháp luật không trực tiếp nộp hồ sơ)
Thủ tục thành lập doanh nghiệp vừa và nhỏ

Cách tìm kiếm các gói thầu dành cho doanh nghiệp nhỏ 

Hiện tại, DauThau.info có cung cấp bộ lọc dành cho doanh nghiệp nhỏ, giúp người dùng nhanh chóng nhận diện các gói thầu phù hợp với quy mô và năng lực của mình. Nhờ cơ chế lọc thông minh và dữ liệu được cập nhật liên tục, doanh nghiệp có thể rút ngắn đáng kể thời gian tìm kiếm, hạn chế chi phí và tránh bỏ sót cơ hội thầu tiềm năng.

Cách tìm kiếm các gói thầu dành cho doanh nghiệp nhỏ trên DauThau.info
Cách tìm kiếm các gói thầu dành cho doanh nghiệp nhỏ trên DauThau.info

Để xem hướng dẫn đầy đủ từng bước tra cứu gói thầu dành cho doanh nghiệp nhỏ, bạn có thể tham khảo bài viết: Cách tìm gói thầu nhanh chóng và dễ dàng chỉ dành cho doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ.

FAQ - Những câu hỏi thường gặp về doanh nghiệp vừa và nhỏ

Sau đây là một số câu hỏi thường gặp về doanh nghiệp vừa và nhỏ, quý doanh nghiệp nên tham khảo để hiểu rõ hơn về loại hình này. Nếu cần được hỗ trợ thêm, quý doanh nghiệp có thể truy cập Trung tâm Tư vấn và hỗ trợ đấu thầu (Support Center) của Hệ sinh thái Đấu Thầu để nhận được giải đáp từ AI Tư vấn Đấu Thầu (xem hướng dẫn sử dụng TẠI ĐÂY) hoặc Chuyên gia đấu thầu.

1. Doanh nghiệp vừa và nhỏ có bao nhiêu nhân viên?

AI Tư Vấn Đấu Thầu trả lời: Căn cứ vào Điều 4 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa của Quốc hội, số 04/2017/QH14 có hiệu lực từ ngày 01/01/2018 và Điều 5, Điều 6, Điều 10 Nghị định 80/2021/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực từ ngày 15/10/2021 thì tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa về số nhân viên được quy định như sau:

  1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và đáp ứng một trong hai tiêu chí: tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng doanh thu năm trước không quá 300 tỷ đồng.
  2. Phân loại doanh nghiệp theo quy mô lao động và lĩnh vực:
    • Doanh nghiệp siêu nhỏ:
  • Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp, xây dựng: sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người.
  • Lĩnh vực thương mại, dịch vụ: sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người.
  • Doanh nghiệp nhỏ:
  • Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp, xây dựng: sử dụng lao động bình quân năm không quá 100 người (nhưng lớn hơn tiêu chí siêu nhỏ).
  • Lĩnh vực thương mại, dịch vụ: sử dụng lao động bình quân năm không quá 50 người (nhưng lớn hơn tiêu chí siêu nhỏ).
  • Doanh nghiệp vừa:
  • Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp, xây dựng: sử dụng lao động bình quân năm không quá 200 người (nhưng lớn hơn tiêu chí nhỏ).
  • Lĩnh vực thương mại, dịch vụ: sử dụng lao động bình quân năm không quá 100 người (nhưng lớn hơn tiêu chí nhỏ).
  1. Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp được xác định dựa vào ngành, nghề kinh doanh chính đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh.
  2. Doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm kê khai quy mô lao động theo mẫu quy định tại Nghị định 80/2021/NĐ-CP. Nếu kê khai không chính xác hoặc không trung thực để được hưởng hỗ trợ thì phải hoàn trả toàn bộ kinh phí nhận hỗ trợ và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Tóm lại, căn cứ theo quy định hiện hành:

  • Doanh nghiệp nhỏ: tối đa 100 lao động ở lĩnh vực sản xuất, xây dựng, nông-lâm-thủy sản và tối đa 50 lao động ở lĩnh vực thương mại dịch vụ.
  • Doanh nghiệp vừa: tối đa 200 lao động ở lĩnh vực sản xuất, xây dựng, nông-lâm-thủy sản và tối đa 100 lao động ở lĩnh vực thương mại dịch vụ.

2. Doanh nghiệp vừa và nhỏ được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp?

AI Tư Vấn Đấu Thầu trả lời: Căn cứ vào Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/10/2025 thì doanh nghiệp nhỏ và vừa (cụ thể là doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng hoặc từ trên 3 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng) không được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp, mà áp dụng mức thuế suất ưu đãi hơn so với doanh nghiệp lớn. Cụ thể:

  • Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng: áp dụng thuế suất 15%.
  • Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 3 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng: áp dụng thuế suất 17%.
  • Các trường hợp còn lại (trừ một số hoạt động đặc thù khác và đối tượng được ưu đãi về thuế suất): áp dụng thuế suất 20%.

Tuy nhiên, pháp luật có quy định về việc miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trong các trường hợp ưu đãi đầu tư cụ thể (như đầu tư vào ngành, nghề, địa bàn ưu đãi; hoặc trong thời gian nhất định theo chính sách khuyến khích đầu tư) như quy định tại Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15. Nghĩa là chỉ khi doanh nghiệp nhỏ và vừa đáp ứng điều kiện về ngành nghề, địa bàn, dự án đầu tư ưu đãi... thì mới có thể được miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp có thời hạn theo chính sách ưu đãi cụ thể, chứ không phải mặc định tất cả doanh nghiệp nhỏ và vừa đều được miễn thuế.

Như vậy:

  • Doanh nghiệp nhỏ và vừa không được miễn hoàn toàn thuế thu nhập doanh nghiệp, mà áp dụng biểu thuế suất thấp hơn doanh nghiệp lớn;
  • Chỉ được miễn, giảm thuế khi thuộc đối tượng ưu đãi về đầu tư, ngành nghề, địa bàn theo từng trường hợp cụ thể của pháp luật về thuế.

3. Doanh nghiệp vừa và nhỏ có vốn bao nhiêu?

AI Tư Vấn Đấu Thầu trả lời: Căn cứ vào khoản 1 Điều 4 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, số 04/2017/QH14 có hiệu lực từ ngày 01/01/2018 và Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/10/2021 thì tiêu chí xác định vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa (bao gồm doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa, doanh nghiệp siêu nhỏ) cụ thể như sau:

1. Tiêu chí chung: Doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và đáp ứng một trong hai điều kiện:

  • Tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, hoặc
  • Tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng.

2. Phân theo lĩnh vực và quy mô:

Đối với doanh nghiệp nhỏ:

  • Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng:
  • Không quá 100 lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm;
  • Tổng doanh thu năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn năm không quá 20 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ.
  • Lĩnh vực thương mại, dịch vụ:
  • Không quá 50 lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm;
  • Tổng doanh thu năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn năm không quá 50 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ.

Đối với doanh nghiệp vừa:

  • Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng:
  • Không quá 200 lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm;
  • Tổng doanh thu năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn năm không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ hoặc doanh nghiệp nhỏ.
  • Lĩnh vực thương mại, dịch vụ:
  • Không quá 100 lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm;
  • Tổng doanh thu năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn năm không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ hoặc doanh nghiệp nhỏ.

Tóm lại, vốn tối đa của doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:

  • Doanh nghiệp nhỏ và vừa: tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng.
  • Doanh nghiệp vừa: tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng.
  • Doanh nghiệp nhỏ: tối đa 50 tỷ đồng (thương mại, dịch vụ) hoặc 20 tỷ đồng (nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng).
  • Doanh nghiệp siêu nhỏ: tối đa 3 tỷ đồng.

Lời kết

Doanh nghiệp vừa và nhỏ giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế, góp phần tạo việc làm và thúc đẩy sự phát triển linh hoạt của thị trường. Hiểu rõ khái niệm và tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ giúp doanh nghiệp xác định đúng quy mô, tận dụng tốt các chính sách hỗ trợ. 

Trường hợp cần hỗ trợ tìm kiếm thông tin các gói thầu dành cho doanh nghiệp nhỏ hoặc cần cung cấp các giải pháp phần mềm liên quan đến lĩnh vực đấu thầu/ tư vấn tình huống đấu thầu, vui lòng liên hệ:

Tác giả: Hồ Thị Linh

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

MBBANK Banner giua trang
Bạn đã không sử dụng site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây