Giấy phép xây dựng là gì? Thủ tục, quy định và mẫu giấy phép xây dựng 2025

Thứ hai, 17 Tháng M. một 2025 2:49 CH
Giấy phép xây dựng là điều kiện pháp lý bắt buộc trước khi khởi công bất kỳ công trình nào. Trong bài viết này, DauThau.info sẽ giúp bạn hiểu rõ khái niệm giấy phép xây dựng, các quy định áp dụng năm 2025, hồ sơ - thủ tục cần chuẩn bị, cùng mẫu giấy phép xây dựng mới nhất theo pháp luật hiện hành. Đây sẽ là hướng dẫn đầy đủ và dễ hiểu để bạn thực hiện đúng quy định và tránh các rủi ro không đáng có.
Giấy phép xây dựng là gì? Thủ tục, quy định và mẫu giấy phép xây dựng 2025
Giấy phép xây dựng là gì? Thủ tục, quy định và mẫu giấy phép xây dựng 2025

Giấy phép xây dựng là gì?

Giấy phép xây dựng là một trong những văn bản pháp lý quan trọng nhất trong hoạt động đầu tư xây dựng. Đây là căn cứ bắt buộc đối với các công trình phải có giấy phép trước khi khởi công, đồng thời là cơ sở pháp lý để cơ quan quản lý nhà nước xác định, xử lý các hành vi vi phạm trật tự xây dựng. Trong nhiều trường hợp, việc có hay không có giấy phép xây dựng có thể quyết định “số phận” của công trình, thậm chí dẫn đến việc bị đình chỉ hoặc buộc tháo dỡ.

Khoản 17 Điều 3 Luật Xây dựng 2014 có quy định:

“Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình.”

Đồng thời, khoản 30 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 quy định 4 loại giấy phép xây dựng hiện hành, bao gồm:

  • Giấy phép xây dựng mới
  • Giấy phép sửa chữa, cải tạo
  • Giấy phép di dời công trình
  • Giấy phép xây dựng có thời hạn 

Trong lĩnh vực đấu thầu xây lắp (gói thầu xây lắp), giấy phép xây dựng là một trong những thủ tục pháp lý quan trọng của dự án/gói thầu. Việc được cấp giấy phép xây dựng thể hiện dự án/gói thầu đã hoàn tất các bước chuẩn bị pháp lý cần thiết trước khi khởi công, đồng thời giúp nhà thầu nắm rõ quy mô, loại công trình và phạm vi thi công khi tham gia dự thầu.

Trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và DauThau.info, các dự án xây dựng thường được đăng tải sau khi hoàn thiện các hồ sơ pháp lý cơ bản, trong đó có thể bao gồm giấy phép xây dựng hoặc quyết định phê duyệt liên quan đến công trình.

Giấy phép xây dựng tiếng Anh là gì?

Giấy phép xây dựng trong tiếng Anh thường được gọi là Construction Permit hoặc Building Permit.

Đây là những thuật ngữ phổ biến trong lĩnh vực xây dựng, đấu thầu và hợp đồng quốc tế, dùng để chỉ văn bản pháp lý cho phép chủ đầu tư hoặc nhà thầu thực hiện xây dựng, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời công trình.

Tùy theo bối cảnh chuyên môn, bạn cũng có thể gặp một số cách gọi khác:

  • Construction License: nhấn mạnh quyền pháp lý của chủ thể được phép thi công.
  • Development Permit: đôi khi dùng trong quy hoạch hoặc dự án đầu tư lớn.

Tuy nhiên, Construction Permit là cách gọi phổ biến và dễ hiểu nhất trong đa số tình huống, đặc biệt khi đề cập đến giấy phép xây dựng nói chung.

Ví dụ minh họa trong tiếng Anh:

“The construction permit was issued, allowing the contractor to begin work on the residential building.” (Tạm dịch: Giấy phép xây dựng đã được cấp, cho phép nhà thầu bắt đầu thi công công trình nhà ở).

Thủ tục xin giấy phép xây dựng các loại công trình

Quy trình xin giấy phép xây dựng, đặc biệt là đối với nhà ở riêng lẻ, thường bao gồm các bước cơ bản: chuẩn bị hồ sơ, nộp hồ sơ và theo dõi quá trình thẩm định, và thanh toán lệ phí theo quy định.

giấy phép xây dựng
Xin giấy phép xây dựng các loại công trình (Hình minh họa)

Hồ sơ xin giấy phép xây dựng

Chủ đầu tư cần chuẩn bị các giấy tờ pháp lý và bản vẽ kỹ thuật như sau:

1. Hồ sơ pháp lý và cam kết:

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu do cơ quan nhà nước ban hành.
  • Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất (sổ đỏ, giấy tờ chuyển nhượng, hợp đồng mua bán đất…).
  • Trích lục bản đồ, sơ đồ đo đạc thực địa hoặc sơ đồ ranh giới thửa đất.
  • Bản vẽ thiết kế xin phép xây dựng.
  • Cam kết đảm bảo an toàn cho các công trình xung quanh.

2. Bản vẽ thiết kế xây dựng:

  • Bản vẽ mặt bằng, mặt đứng và mặt cắt của công trình theo tỷ lệ quy định.
  • Bản vẽ mặt bằng và mặt cắt móng.
  • Mặt bằng các tầng của công trình.
  • Sơ đồ hệ thống cấp thoát nước, điện, xử lý nước thải.
    Sơ đồ vị trí và chỉ dẫn chi tiết công trình.

Trình tự xin giấy phép xây dựng

Bước 1: Nộp hồ sơ. Chủ đầu tư nộp bộ hồ sơ tại phòng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện nơi dự định thi công.

Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Cơ quan tiếp nhận sẽ kiểm tra hồ sơ. Nếu thiếu giấy tờ, người nộp hồ sơ sẽ được yêu cầu bổ sung. Nếu đầy đủ, chủ đầu tư sẽ nhận biên nhận hồ sơ.

Bước 3: Nhận kết quả và nộp lệ phí. Chủ đầu tư đến cơ quan theo thời gian trên biên nhận để nhận kết quả thẩm định và nộp lệ phí theo quy định.

Trong quá trình này, cơ quan cấp phép có thể cấp giấy phép sơ bộ, giúp đơn vị thiết kế hoàn thiện hồ sơ kỹ thuật. Thời gian giải quyết hồ sơ thường từ 21 - 30 ngày kể từ khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ.

Lưu ý:

  • Giấy phép có hiệu lực 12 tháng kể từ ngày cấp.
  • Nếu công trình chưa khởi công đến hạn, chủ đầu tư có 30 ngày để xin gia hạn, và chỉ được gia hạn 1 lần duy nhất.
xin giấy phép xây dựng
Trình tự xin giấy phép xây dựng (Hình minh họa)

Lệ phí xin giấy phép xây dựng

Mức phí được quy định theo từng địa phương. Thông thường, nhà ở riêng lẻ có mức lệ phí dao động khoảng 50.000 - 75.000 đồng cho lần xin cấp giấy phép mới.

Quy định về cấp giấy phép xây dựng

Các quy định chung về việc cấp giấy phép xây dựng được nêu tại Điều 89 Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi, bổ sung bởi khoản 30 Điều 1 Luật Xây dựng 2020), cụ thể như sau:

1. Công trình xây dựng phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư theo quy định của Luật này, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng gồm:

a) Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp;

b) Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng;

c) Công trình xây dựng tạm theo quy định tại Điều 131 của Luật này;

d) Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, yêu cầu về an toàn phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường;

đ) Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định của Chính phủ;

e) Công trình xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

g) Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật này;

h) Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

i) Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa;

k) Chủ đầu tư xây dựng công trình quy định tại các điểm b, e, g, h và i khoản này, trừ nhà ở riêng lẻ quy định tại điểm i khoản này có trách nhiệm gửi thông báo thời điểm khởi công xây dựng, hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương để quản lý.

3. Giấy phép xây dựng gồm:

a) Giấy phép xây dựng mới;

b) Giấy phép sửa chữa, cải tạo;

c) Giấy phép di dời công trình;

d) Giấy phép xây dựng có thời hạn.

4. Công trình được cấp giấy phép xây dựng theo giai đoạn khi đã có thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của từng giai đoạn được thẩm định và phê duyệt theo quy định của Luật này.

5. Đối với dự án đầu tư xây dựng có nhiều công trình, giấy phép xây dựng được cấp cho một, một số hoặc tất cả các công trình thuộc dự án khi các công trình có yêu cầu thi công đồng thời, bảo đảm các yêu cầu về điều kiện, thời hạn cấp giấy phép xây dựng và yêu cầu đồng bộ của dự án.

công trình
Công trình xây dựng (Hình minh họa)

Các trường hợp không phải xin giấy phép xây dựng

Thông thường, mọi công trình xây dựng phải được cấp giấy phép xây dựng bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tuy nhiên, theo khoản 30 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020, có một số trường hợp được miễn giấy phép, bao gồm:

2. Các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng gồm:

a) Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp;

b) Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng;

c) Công trình xây dựng tạm theo quy định tại Điều 131 của Luật này;

d) Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, yêu cầu về an toàn phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường;

đ) Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định của Chính phủ;

e) Công trình xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

g) Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật này;

h) Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

i) Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa;

k) Chủ đầu tư xây dựng công trình quy định tại các điểm b, e, g, h và i khoản này, trừ nhà ở riêng lẻ quy định tại điểm i khoản này có trách nhiệm gửi thông báo thời điểm khởi công xây dựng, hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương để quản lý.

Tóm lại: chỉ những công trình thuộc các trường hợp nêu trên mới được miễn giấy phép xây dựng. Đối với tất cả các công trình còn lại, việc xin giấy phép xây dựng là bắt buộc trước khi khởi công, nhằm đảm bảo tuân thủ pháp luật, an toàn và đúng quy hoạch.

Mẫu giấy phép xây dựng mới nhất theo quy định hiện hành

Mẫu giấy phép xây dựng mới nhất hiện nay được quy định tại Phụ lục II của Nghị định 175/2024/NĐ-CP, cụ thể có các mẫu giấy phép xây dựng sau:

1. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng

Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng được quy định tại mẫu số 01, Phụ lục II của Nghị định 175/2024/NĐ-CP.

Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng được sử dụng cho các loại công trình không theo tuyến/theo tuyến trong đô thị/tín ngưỡng, tôn giáo/tượng đài, tranh hoành tráng/nhà ở riêng lẻ/sửa chữa, cải tạo/theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/dự án/di dời công trình.

XEM và TẢI mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng TẠI ĐÂY!

mẫu số 1
Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng

2. Đơn đề nghị điều chỉnh/gia hạn/cấp lại giấy phép xây dựng

Đơn đề nghị điều chỉnh/gia hạn/cấp lại giấy phép xây dựng được quy định tại mẫu số 02, Phụ lục II của Nghị định 175/2024/NĐ-CP.

XEM và TẢI mẫu đơn đề nghị điều chỉnh/gia hạn/cấp lại giấy phép xây dựng TẠI ĐÂY!

mẫu số 2
Đơn đề nghị điều chỉnh/gia hạn/cấp lại giấy phép xây dựng

3. Giấy phép xây dựng (Sử dụng cho công trình không theo tuyến)

Mẫu giấy phép xây dựng cho công trình không theo tuyến được quy định tại mẫu số 03, Phụ lục II của Nghị định 175/2024/NĐ-CP.

XEM và TẢI mẫu giấy phép xây dựng cho công trình không theo tuyến TẠI ĐÂY!

mẫu số 3
Giấy phép xây dựng (Sử dụng cho công trình không theo tuyến)

4. Giấy phép xây dựng (Sử dụng cho công trình ngầm)

Mẫu giấy phép xây dựng cho công trình ngầm được quy định tại mẫu số 04, Phụ lục II của Nghị định 175/2024/NĐ-CP.

XEM và TẢI mẫu giấy phép xây dựng cho công trình ngầm TẠI ĐÂY!

mẫu số 4
Giấy phép xây dựng (Sử dụng cho công trình ngầm)

5. Giấy phép xây dựng (Sử dụng cho công trình theo tuyến)

Mẫu giấy phép xây dựng cho công trình theo tuyến được quy định tại mẫu số 05, Phụ lục II của Nghị định 175/2024/NĐ-CP.

XEM và TẢI mẫu giấy phép xây dựng cho công trình theo tuyến TẠI ĐÂY!

mẫu số 5
Giấy phép xây dựng (Sử dụng cho công trình theo tuyến)

6. Giấy phép xây dựng (Sử dụng cấp theo giai đoạn của công trình không theo tuyến)

Mẫu giấy phép xây dựng theo giai đoạn của công trình không theo tuyến được quy định tại mẫu số 06, Phụ lục II của Nghị định 175/2024/NĐ-CP.

XEM và TẢI mẫu giấy phép xây dựng theo giai đoạn của công trình không theo tuyến TẠI ĐÂY!

mẫu số 6
Giấy phép xây dựng (Sử dụng cấp theo giai đoạn của công trình không theo tuyến)

7. Giấy phép xây dựng (Sử dụng cấp theo giai đoạn của công trình theo tuyến)

Mẫu giấy phép xây dựng theo giai đoạn của công trình theo tuyến được quy định tại mẫu số 07, Phụ lục II của Nghị định 175/2024/NĐ-CP.

XEM và TẢI mẫu giấy phép xây dựng theo giai đoạn của công trình theo tuyến TẠI ĐÂY!

mẫu số 7
Giấy phép xây dựng (Sử dụng cấp theo giai đoạn của công trình theo tuyến)

8. Giấy phép xây dựng (Sử dụng cấp cho dự án)

Mẫu giấy phép xây dựng cho dự án được quy định tại mẫu số 08, Phụ lục II của Nghị định 175/2024/NĐ-CP.

XEM và TẢI mẫu giấy phép xây dựng cho dự án TẠI ĐÂY!

mẫu số 8
Giấy phép xây dựng (Sử dụng cấp cho dự án)

FAQ - Câu hỏi thường gặp về giấy phép xây dựng

Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp về giấy phép xây dựng, giúp quý doanh nghiệp hiểu rõ hơn về loại giấy phép này. Nếu cần được hỗ trợ thêm, quý doanh nghiệp có thể truy cập Trung tâm Tư vấn và hỗ trợ đấu thầu (Support Center) của Hệ sinh thái Đấu Thầu để nhận được giải đáp từ AI Tư vấn Đấu Thầu (xem hướng dẫn sử dụng TẠI ĐÂY) hoặc Chuyên gia đấu thầu.

1. Khi nào nhà thầu nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động xây dựng?

AI Tư Vấn Đấu Thầu trả lời: Căn cứ vào Điều 114 Nghị định 175/2024/NĐ-CP thì:
Nhà thầu nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động xây dựng khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

  1. Có quyết định trúng thầu hoặc được chọn thầu của chủ đầu tư/nhà thầu chính (phụ).
  2. Phải liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam, trừ trường hợp nhà thầu trong nước không đủ năng lực tham gia vào bất kỳ công việc nào của gói thầu. Khi liên danh hoặc sử dụng nhà thầu Việt Nam phải phân định rõ nội dung, khối lượng và giá trị phần công việc do nhà thầu Việt Nam trong liên danh; nhà thầu phụ Việt Nam thực hiện.

Tóm lại, nhà thầu nước ngoài chỉ được cấp giấy phép hoạt động xây dựng tại Việt Nam sau khi đã trúng thầu hoặc được chọn thầu và thực hiện liên danh hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam theo quy định.

2. Giấy phép xây dựng có hiệu lực trong bao lâu?

AI Tư Vấn Đấu Thầu trả lời: Căn cứ vào khoản 1 Điều 99 Luật Xây dựng 2014 thì giấy phép xây dựng có hiệu lực cho đến khi công trình được khởi công. Nếu hết thời hạn hiệu lực của giấy phép mà công trình chưa được khởi công thì chủ đầu tư phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng. Mỗi giấy phép xây dựng chỉ được gia hạn tối đa 02 lần, thời gian gia hạn mỗi lần là 12 tháng. Nếu hết thời gian gia hạn mà công trình vẫn chưa được khởi công, chủ đầu tư phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới.

Tóm lại:

  • Giấy phép xây dựng có hiệu lực đến khi công trình được khởi công.
  • Có thể được gia hạn tối đa 2 lần, mỗi lần 12 tháng.
  • Khi hết hạn gia hạn mà chưa khởi công, phải xin cấp lại giấy phép xây dựng mới.

3. Giấy phép xây dựng tạm có được hoàn công không?

Chuyên gia DauThau.info trả lời: Không, giấy phép xây dựng tạm không được hoàn công vì mục đích của giấy phép này là cho phép xây dựng công trình trong một thời gian nhất định để chờ quy hoạch. Khi hết hạn, công trình phải được tháo dỡ.

4. Giấy phép xây dựng có giống với giấy phép hoạt động xây dựng không?

AI Tư Vấn Đấu Thầu trả lời:

  • Giấy phép xây dựng: Là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình xây dựng tại Việt Nam. Đây là thủ tục bắt buộc đối với phần lớn các công trình xây dựng (trừ một số trường hợp miễn giấy phép theo luật định). Nội dung giấy phép và điều kiện xin giấy phép được quy định chặt chẽ về loại đất, mục đích sử dụng đất, hồ sơ thiết kế, quy hoạch, bảo vệ môi trường, phòng cháy chữa cháy, v.v... Đối tượng áp dụng: các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng công trình tại Việt Nam.
  • Giấy phép hoạt động xây dựng: Theo khoản 10 Điều 3 và Điều 114 Nghị định 175/2024/NĐ-CP, đây là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho nhà thầu nước ngoài (là tổ chức, cá nhân có quốc tịch nước ngoài) để thực hiện hoạt động xây dựng tại Việt Nam theo từng hợp đồng sau khi trúng thầu hoặc được chọn thầu. Điều kiện để được cấp loại giấy phép này bao gồm có quyết định trúng thầu hoặc được chọn thầu và phải liên danh, hợp tác hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam trong trường hợp cần thiết.

So sánh điểm giống và khác nhau:

Tiêu chí

Giấy phép xây dựng

Giấy phép hoạt động xây dựng

Đối tượng được cấp

Chủ đầu tư là tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thực hiện xây dựng công trình ở VN

Chỉ áp dụng cho nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại VN

Mục đích

Cho phép xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình

Cho phép nhà thầu nước ngoài thực hiện hoạt động xây dựng cụ thể

Hồ sơ đề nghị

Tập trung vào tư cách chủ đầu tư, quyền sử dụng đất, thiết kế, quy hoạch, an toàn,…

Tập trung vào trúng thầu, hợp đồng, năng lực, cam kết tuân thủ pháp luật, liên danh…

Thẩm quyền cấp

UBND cấp tỉnh/xã hoặc Ban quản lý tùy loại công trình

Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng hoặc Sở Xây dựng

Thời điểm cần xin

Trước khi khởi công xây dựng

Sau khi trúng thầu/giao thầu từng gói thầu cụ thể

Quyền lợi được cấp

Được phép tiến hành xây dựng công trình như nội dung giấy phép

Được phép thực hiện thầu xây dựng tại Việt Nam

Kết luận:


Hai loại giấy phép này khác biệt về bản chất, đối tượng áp dụng và mục đích:

  • Giấy phép xây dựng là điều kiện bắt buộc cho việc xây dựng công trình với chủ đầu tư là tổ chức hoặc cá nhân.
  • Giấy phép hoạt động xây dựng là điều kiện bắt buộc đối với các nhà thầu nước ngoài muốn nhận thầu hoạt động xây dựng tại Việt Nam trên cơ sở từng hợp đồng cụ thể.

Như vậy, không thể dùng thay thế hoặc lẫn lộn giữa giấy phép xây dựng và giấy phép hoạt động xây dựng mà mỗi loại đều có đối tượng riêng biệt và quy định thủ tục, điều kiện riêng.

Lời kết

Giấy phép xây dựng là bước pháp lý quan trọng đảm bảo công trình được triển khai đúng quy định. Việc hiểu rõ các loại giấy phép, hồ sơ, thủ tục cấp phép và các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng giúp chủ đầu tư và nhà thầu chuẩn bị đầy đủ, tránh sai sót pháp lý và đảm bảo tiến độ dự án. Nắm vững thông tin này cũng hỗ trợ nhà thầu tham gia các gói thầu xây lắp một cách minh bạch và hiệu quả.

Trường hợp có nhu cầu tìm hiểu thêm về giấy phép xây dựng hoặc các vấn đề liên quan đến đấu thầu, bạn có thể liên hệ ngay với DauThau.info để được hỗ trợ kịp thời!

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Video Huong dan su dung dauthau.info
Bạn đã không sử dụng site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây