Thông tin liên hệ
- 0904.634.288, 024.8888.4288
- [email protected]
- Facebook Fanpage: http://fb.com/dauthau.info
- Messenger: http://m.me/dauthau.info
Căn cứ khoản 26 Điều 4 Luật Đấu thầu 2023, có quy định như sau:
“26. Nhà thầu là tổ chức, cá nhân hoặc kết hợp giữa các tổ chức hoặc giữa các cá nhân với nhau theo hình thức liên danh trên cơ sở thỏa thuận liên danh tham dự thầu, đứng tên dự thầu và trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn. Trường hợp liên danh, thỏa thuận liên danh phải quy định rõ trách nhiệm của thành viên đứng đầu liên danh và trách nhiệm chung, trách nhiệm riêng của từng thành viên trong liên danh đối với toàn bộ phạm vi của gói thầu.”
Như vậy, từ khái niệm trên có thể hiểu nhà thầu chính là:
“Nhà thầu chịu trách nhiệm tham dự thầu, đứng tên dự thầu và trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn. Nhà thầu chính có thể là nhà thầu độc lập hoặc thành viên của nhà thầu liên danh trên cơ sở thỏa thuận liên danh.

Theo Điều 13 Nghị định 06/2021/NĐ-CP, có quy định cụ thể về trách nhiệm của nhà thầu chính như sau:

Nhà thầu phải trình chủ đầu tư xem xét, chấp thuận các nội dung sau:


Nhà thầu chính hoặc tổng thầu phải kiểm tra, giám sát công tác thi công của các nhà thầu phụ đối với phần việc được giao.

Người phụ trách an toàn lao động của nhà thầu có trách nhiệm:
Trong thực tế đấu thầu, nhà thầu chính và nhà thầu phụ thường dễ bị nhầm lẫn do cùng tham gia thực hiện gói thầu nhưng vai trò, trách nhiệm pháp lý và mối quan hệ với chủ đầu tư hoàn toàn khác nhau. Việc hiểu sai hoặc đánh đồng hai vai trò này có thể dẫn đến những hệ quả không mong muốn, đặc biệt trong khâu ký kết và triển khai hợp đồng.
Do đó, việc hiểu rõ nhà thầu chính và nhà thầu phụ khác nhau như thế nào sẽ giúp quá trình lập hồ sơ dự thầu của doanh nghiệp được chính xác. Đồng thời, hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng.
Để phân biệt nhà thầu chính và nhà thầu phụ, bạn có thể xem chi tiết các tiêu chí so sánh tại bài viết “Nhà thầu phụ là gì? Quy định về hợp đồng thầu phụ”.

Sau đây là một số câu hỏi thường gặp về nhà thầu chính được DauThau.info tổng hợp, quý doanh nghiệp nên tham khảo để hiểu rõ hơn.
1. Nhà thầu chính trong xây dựng là ai?
Căn cứ vào khoản 11 Điều 2 Nghị định 37/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng có hiệu lực từ ngày 15/06/2015 và vẫn còn hiệu lực đến thời điểm hiện tại thì: “Nhà thầu chính là nhà thầu trực tiếp ký kết hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư xây dựng.”
Ngoài ra, căn cứ vào khoản 26 Điều 3 Luật Xây dựng có nêu rõ: “Nhà thầu chính trong hoạt động xây dựng (sau đây gọi là nhà thầu chính) là nhà thầu giao kết hợp đồng xây dựng trực tiếp với chủ đầu tư.”
Tóm lại, nhà thầu chính trong xây dựng là tổ chức, cá nhân hoặc liên danh các tổ chức, cá nhân trực tiếp ký hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư để thực hiện một phần hoặc toàn bộ công việc của dự án đầu tư xây dựng.
Căn cứ vào khoản 3 Điều 3 Nghị định 37/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng có hiệu lực từ ngày 15/06/2015 thì:
Ngoài ra, theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 37/2015/NĐ-CP có quy định:
“Tổng thầu, nhà thầu chính được ký hợp đồng với một hoặc một số nhà thầu phụ, nhưng các nhà thầu phụ này phải được chủ đầu tư chấp thuận, các hợp đồng thầu phụ này phải thống nhất, đồng bộ với hợp đồng thầu chính đã ký với chủ đầu tư. Tổng thầu, nhà thầu chính phải chịu trách nhiệm với chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng các công việc đã ký kết, kể cả các công việc do nhà thầu phụ thực hiện.”
Bên cạnh đó, Điều 47 Nghị định 37/2015/NĐ-CP cũng quy định rõ về hợp đồng thầu phụ, trong đó:
“Tổng thầu, nhà thầu chính chỉ được ký hợp đồng thầu phụ đúng với năng lực hành nghề, năng lực hoạt động của nhà thầu phụ; không được giao lại toàn bộ công việc theo hợp đồng cho nhà thầu phụ thực hiện; và phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, an toàn lao động, bảo vệ môi trường, sai sót của mình và các công việc do các nhà thầu phụ thực hiện.”
Như vậy, nhà thầu chính hoàn toàn được phép ký hợp đồng xây dựng với nhà thầu phụ để thực hiện một phần công việc của gói thầu, nhưng phải đảm bảo các điều kiện về năng lực của nhà thầu phụ, được chủ đầu tư chấp thuận và không được giao lại toàn bộ công việc cho nhà thầu phụ. Nhà thầu chính vẫn phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về toàn bộ phần việc đã ký kết, kể cả phần việc do nhà thầu phụ thực hiện.
Căn cứ vào khoản 2 Điều 141 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, có quy định về việc nhà thầu được ký kết hợp đồng với các nhà thầu phụ cũng tương tự như quy định trước đó, cụ thể:
“Nhà thầu được ký kết hợp đồng với các nhà thầu phụ trong danh sách các nhà thầu phụ nêu trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất hoặc ký với nhà thầu phụ được chủ đầu tư chấp thuận để tham gia thực hiện công việc xây lắp; tư vấn; phi tư vấn; dịch vụ liên quan của gói thầu cung cấp hàng hóa; công việc thuộc gói thầu hỗn hợp. Việc sử dụng nhà thầu phụ sẽ không làm thay đổi các nghĩa vụ của nhà thầu.”
Ngoài ra, theo điểm a khoản 2 Điều 99 Nghị định 95/2020/NĐ-CP có quy định:
“Nhà thầu chính được ký kết hợp đồng với các nhà thầu phụ trong danh sách các nhà thầu phụ nêu trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất. Việc sử dụng nhà thầu phụ sẽ không làm thay đổi các nghĩa vụ của nhà thầu chính. Nhà thầu chính phải chịu trách nhiệm về khối lượng, chất lượng, tiến độ và các trách nhiệm khác đối với phần công việc do nhà thầu phụ thực hiện;”
Như vậy, pháp luật không quy định cụ thể tỷ lệ phần trăm tối đa khối lượng công việc của gói thầu mà nhà thầu chính được giao cho nhà thầu phụ, trừ trường hợp hợp đồng EPC trước đây từng có quy định nhưng đã hết hiệu lực.
Việc sử dụng nhà thầu phụ phải tuân thủ các điều kiện về danh sách nhà thầu phụ, sự chấp thuận của chủ đầu tư và nhà thầu chính phải chịu trách nhiệm về toàn bộ phần việc do nhà thầu phụ thực hiện.
Căn cứ theo khoản 27 Điều 4 Luật Đấu thầu 2023, có quy định như sau:
“Nhà thầu phụ là tổ chức, cá nhân ký hợp đồng với nhà thầu để tham gia thực hiện công việc xây lắp; tư vấn; phi tư vấn; dịch vụ liên quan của gói thầu cung cấp hàng hóa; công việc thuộc gói thầu hỗn hợp.”
Đồng thời, theo điểm đ khoản 3 Điều 26 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, có quy định:
"đ) Không có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ dự thầu với tư cách là nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh;".
Như vậy, một nhà thầu không được đồng thời vừa là nhà thầu chính (hoặc thành viên liên danh nhà thầu chính) vừa là nhà thầu phụ cho nhà thầu khác trong cùng một gói thầu. Nếu nhà thầu đã tham gia với tư cách nhà thầu chính hoặc thành viên liên danh thì không được tham gia với tư cách nhà thầu phụ cho nhà thầu khác trong cùng gói thầu đó và ngược lại.
Tìm hiểu thêm câu trả lời của chuyên gia cho tình huống này TẠI ĐÂY
Trường hợp cần giải đáp các tình huống phát sinh trong quá trình đấu thầu, quý doanh nghiệp có thể truy cập vào Trung tâm Tư vấn và hỗ trợ đấu thầu (Support Center) của Hệ sinh thái Đấu Thầu để nhận được giải đáp từ AI Tư vấn Đấu Thầu (xem hướng dẫn sử dụng TẠI ĐÂY) hoặc Chuyên gia đấu thầu.
Tóm lại, nhà thầu chính giữ vai trò trung tâm trong toàn bộ quá trình đấu thầu và thực hiện hợp đồng, từ lập hồ sơ dự thầu, tổ chức thi công đến chịu trách nhiệm cuối cùng trước chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng và hiệu quả của gói thầu. Việc hiểu đúng khái niệm, quyền và nghĩa vụ của nhà thầu chính không chỉ giúp doanh nghiệp tham gia đấu thầu đúng quy định pháp luật mà còn hạn chế rủi ro phát sinh trong quá trình triển khai dự án.
Trường hợp cần được hỗ trợ cung cấp các giải pháp phần mềm liên quan đến lĩnh vực đấu thầu hoặc tư vấn liên quan đến tình huống đấu thầu, vui lòng liên hệ:
Tác giả: Son Vu, Hồ Thị Linh
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn